Banner

HƯỚNG DẪN SỐ 73/HD-TƯHCTĐ CỦA HỘI CHỮ THẬP ĐỎ VIỆT NAM

Đăng lúc: Thứ hai - 29/05/2017 09:59 - Người đăng bài viết: Quản trị viên
Thực hiện Điều lệ Hội Chữ thập đỏ Việt Nam khóa IX
         HỘI CHỮ THẬP ĐỎ VIỆT NAM
 BAN THƯỜNG VỤ TRUNG ƯƠNG HỘI
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
             Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
         Số: 73 /HD-TƯHCTĐ              Hà Nội, ngày 22 tháng 3 năm 2013
  
                                                    HƯỚNG DẪN
                   Thực hiện Điều lệ Hội Chữ thập đỏ Việt Nam khóa IX
       
       Điều lệ Hội Chữ thập đỏ Việt Nam sửa đổi, bổ sung đã được Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX Hội Chữ thập đỏ Việt Nam thông qua và được Bộ Nội vụ phê duyệt tại Quyết định số: 1348/QĐ-BNV, ngày 19/12/2012.
         Nhằm đảm bảo thống nhất việc thực hiện Điều lệ trong hệ thống Hội, Ban Thường vụ Trung ương Hội hướng dẫn thực hiện Điều lệ Hội như sau:
 
        Phần thứ nhất
        QUY ĐỊNH VỀ TỔ CHỨC HỘI CHỮ THẬP ĐỎ
 
         I. TỔ CHỨC CỦA HỘI CHỮ THẬP ĐỎ VIỆT NAM
        1. Hội Chữ thập đỏ Việt Nam, gồm:
        1.1. Trung ương Hội Chữ thập đỏ Việt Nam.
        1.2. Hội Chữ thập đỏ tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
        1.3. Hội Chữ thập đỏ huyện, quận và tương đương, gồm:
        a) Hội Chữ thập đỏ huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc cấp tỉnh;
        b) Hội Chữ thập đỏ Khối doanh nghiệp, Khối các cơ quan dân chính đảng trực thuộc cấp tỉnh;
        c) Hội Chữ thập đỏ trong trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp.
        1.4. Hội Chữ thập đỏ xã, phường, thị trấn và tương đương, gồm:
        a) Hội Chữ thập đỏ xã, phường, thị trấn;
        b) Hội Chữ thập đỏ trong trường trung học phổ thông;
        c) Hội Chữ thập đỏ trong cơ quan, tổ chức trực thuộc cấp huyện, có từ 30 hội viên trở lên.
      1.5. Việc lập; chia, tách; sáp nhập; hợp nhất; giải thể đối với tổ chức Hội thực hiện theo quy định của pháp luật. Căn cứ tình hình thực tế, cấp Hội địa phương báo cáo với cấp ủy, chính quyền cho phép thành lập tổ chức Hội tương đương cấp huyện hoặc cấp xã phù hợp với quy mô, tính chất, phạm vi hoạt động của Hội ở cấp đó.
         2. Các loại hình tổ chức Hội khác
        2.1. Hội được lập các chi Hội trực thuộc, hội đồng bảo trợ hoặc ban bảo trợ hoạt động Chữ thập đỏ, đội ứng phó thảm họa, đội sơ cấp cứu, đội khám chữa bệnh lưu động, câu lạc bộ và các loại hình hoạt động nhân đạo khác theo quy định của pháp luật.
         2.2. Việc lập các loại hình hoạt động nêu tại điểm 2.1 trên đây tuân thủ theo quy định tại quy chế liên quan do Ban Thường vụ Trung ương Hội ban hành.
         II. ĐẠI HỘI CÁC CẤP CỦA HỘI CHỮ THẬP ĐỎ VIỆT NAM
         1. Nhiệm kỳ Đại hội các cấp của Hội
         1.1. Đại hội đại biểu toàn quốc, đại hội đại biểu cấp tỉnh, cấp huyện và tương đương được tổ chức 5 năm một lần.
         1.2. Đại hội đại biểu hoặc đại hội toàn thể của Hội cấp xã và tương đương được tổ chức 5 năm một lần.
         1.3. Chi hội tổ chức đại hội toàn thể hội viên 5 năm 2 lần.
        1.4. Chi hội trong các trường trung học cơ sở, trung học phổ thông, trường dạy nghề, trường trung cấp chuyên nghiệp, trường cao đẳng, trường đại học tổ chức đại hội đại biểu hoặc đại hội toàn thể theo năm học.
          2. Đại biểu đại hội Hội
          2.1. Số lượng đại biểu của đại hội Hội:
          a) Ban chấp hành Hội cấp nào quyết định số lượng đại biểu đại hội Hội cấp đó.
         b) Ở những nơi có dưới 100 hội viên thì tổ chức đại hội toàn thể hội viên. Trường hợp đặc biệt sẽ do Ban Chấp hành cấp trên trực tiếp quyết định trên cơ sở thống nhất ý kiến với cấp ủy của cấp triệu tập đại hội.
          2.2. Thành phần đại biểu:
          a) Đại biểu chính thức của Đại hội toàn thể hội viên gồm toàn thể cán bộ, hội viên của Hội cấp đó.
          b) Đại biểu chính thức của Đại hội đại biểu các cấp của Hội, gồm:
         - Đại biểu đương nhiên là Uỷ viên Ban Chấp hành cấp triệu tập Đại hội không bị kỷ luật trong vòng một năm tính từ ngày ký quyết định kỷ luật đến ngày khai mạc đại hội (kể cả kỷ luật Đảng, chính quyền, đoàn thể).
          - Đại biểu do đại hội cấp dưới bầu.
          - Đại biểu chỉ định là những đại biểu do Ban Chấp hành cấp triệu đại hội chỉ định; số lượng không quá 10% tổng số đại biểu được triệu tập.
          2.3. Việc phân bổ đại biểu dự Đại hội Hội cấp trên:
          a) Việc phân bổ số lượng đại biểu căn cứ số lượng hội viên, số lượng tổ chức Hội trực thuộc, đặc điểm đặc thù của địa phương.
          b) Ban Chấp hành Hội cấp nào quyết định việc phân bổ đại biểu dự Đại hội Hội cấp đó.
          2.4. Bầu đại biểu dự Đại hội cấp trên:
          a) Việc bầu đại biểu chính thức dự Đại hội cấp trên, tiến hành theo trình tự sau:
           - Đoàn Chủ tịch báo cáo số lượng đại biểu được phân bổ và tiêu chuẩn đại biểu dự Đại hội cấp trên;
           - Đại hội ứng cử, đề cử;
           - Đoàn Chủ tịch giới thiệu nhân sự để Đại hội tham khảo;
           - Đại hội thảo luận, biểu quyết thông qua danh sách và tiến hành bầu bằng hình thức biểu quyết một lần cả danh sách đại biểu dự Đại hội cấp trên;
           b) Việc bầu đại biểu dự khuyết dự Đại hội cấp trên thực hiện như việc bầu đại biểu chính thức, số lượng đại biểu dự khuyết do Đại hội quyết định.
           2.5. Việc thay thế đại biểu:
          a) Trường hợp đại biểu chính thức không tham dự Đại hội được thì đại biểu dự khuyết thay thế (trừ Uỷ viên Ban Chấp hành cấp triệu tập đại hội). Đại biểu chính thức được bầu thuộc đoàn đại biểu nào thì được thay thế bằng đại biểu dự khuyết của đoàn đó.
            b) Việc thay thế đại biểu do Ban Thường vụ cấp có đại biểu thay thế đề nghị với cấp triệu tập Đại hội để xem xét, quyết định.
           c) Trường hợp đã thay thế hết số đại biểu dự khuyết nhưng vẫn chưa đủ số lượng đại biểu được phân bổ, Ban Thường vụ cấp có đại biểu thay thế đề nghị Ban Thường vụ cấp triệu tập Đại hội xem xét, quyết định.
           2.6. Bác bỏ tư cách đại biểu: Đại hội bác bỏ tư cách đại biểu (đại biểu bầu, đương nhiên, chỉ định) trong trường hợp đại biểu được bầu, chỉ định không đúng nguyên tắc, thủ tục, vi phạm tiêu chuẩn đại biểu, bị kỷ luật hoặc vi phạm pháp luật.
           3. Nhiệm vụ của Ban Chấp hành Hội cấp triệu tập Đại hội
           a) Chuẩn bị các nội dung đại hội, gồm: báo cáo tổng kết nhiệm kỳ, báo cáo kiểm điểm Ban chấp hành nhiệm kỳ, đại biểu đại hội, đề án nhân sự Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, Thường trực, Ban kiểm tra và kế hoạch tổ chức Đại hội.
          b) Tiếp nhận đơn ứng cử vào Ban Chấp hành của cán bộ, hội viên không phải là đại biểu chính thức của đại hội (gửi đến Ban Chấp hành trước khi đại hội khai mạc chậm nhất 15 ngày làm việc) để đoàn chủ tịch đại hội báo cáo đại hội xem xét, quyết định.
           c) Quyết định thời gian đại hội và thông báo tới đại biểu đại hội trước 30 ngày làm việc.
           d) Cung cấp tài liệu cho ban thẩm tra tư cách đại biểu về tình hình, kết quả bầu đại biểu và những vấn đề có liên quan đến tư cách đại biểu.
           e) Cung cấp các tài liệu cho đoàn chủ tịch đại hội để trả lời các vấn đề do đại biểu đại hội yêu cầu.
           f) Chỉ đạo các hoạt động thường xuyên của Hội cho đến khi bầu được Ban Chấp hành mới.
           g) Chuẩn bị tài liệu cho Ban Chấp hành khóa mới họp để bầu các chức danh lãnh đạo của Hội tại kỳ họp thứ nhất.
           4. Các cơ quan điều hành và giúp việc đại hội
           4.1. Đoàn chủ tịch đại hội:
          a) Đoàn chủ tịch đại hội là cơ quan điều hành công việc của đại hội, làm việc theo nguyên tắc tập trung, dân chủ, quyết định theo đa số. Ban Chấp hành cấp triệu tập đại hội đề xuất để đại hội biểu quyết về số lượng đại biểu tham gia đoàn chủ tịch; sau đó giới thiệu nhân sự để biểu quyết danh sách đoàn chủ tịch đại hội.
          b) Đoàn chủ tịch đại hội có nhiệm vụ: Điều hành công việc của đại hội theo chương trình, quy chế làm việc đã được Đại hội thông qua; phân công thành viên điều hành các phiên họp của đại hội; điều hành bầu Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra, bầu đại biểu dự Đại hội cấp trên (nếu có), điều hành biểu quyết thông qua nghị quyết và các vấn đề khác thuộc thẩm quyền quyết định của đại hội.
          4.2. Ban thẩm tra tư cách đại biểu của đại hội:
         a) Thành viên của Ban thẩm tra tư cách đại biểu là đại biểu chính thức của đại hội, am hiểu về công tác tổ chức, cán bộ và công tác kiểm tra. Ban Chấp hành cấp triệu tập đại hội giới thiệu để đại hội biểu quyết số lượng và danh sách ban thẩm tra tư cách đại biểu.
         b) Nhiệm vụ của ban thẩm tra tư cách đại biểu: xem xét, kết luận đơn thư khiếu nại, tố cáo về tư cách đại biểu do ban chấp hành các cấp giải quyết; báo cáo với đoàn chủ tịch để trình đại hội xem xét, quyết định về những trường hợp không được công nhận tư cách đại biểu và các việc liên quan đến tư cách đại biểu, nhân sự tham gia cơ quan lãnh đạo của Hội. Báo cáo với đại hội kết quả thẩm tra tư cách đại biểu trình Đại hội xem xét, biểu quyết công nhận.
          4.3. Đoàn thư ký đại hội:
          a) Đoàn thư ký đại hội gồm một số đại biểu chính thức (đối với đại hội đại biểu). Ban Chấp hành cấp triệu tập đại hội đề xuất, giới thiệu để đại hội biểu quyết về số lượng, danh sách đoàn thư ký và trưởng đoàn thư ký. Ở đại hội chi hội thì chi hội trưởng đề xuất, giới thiệu để đại hội biểu quyết thư ký đại hội. Trưởng đoàn thư ký có trách nhiệm phân công nhiệm vụ cho từng thành viên, chịu trách nhiệm trước đoàn chủ tịch về nhiệm vụ của đoàn thư ký.
          b) Nhiệm vụ của đoàn thư ký: ghi biên bản tổng hợp ý kiến thảo luận, dự thảo các văn bản kết luận, nghị quyết của đại hội; quản lý và phát hành tài liệu, ấn phẩm của đại hội theo sự chỉ đạo của đoàn chủ tịch đại hội; thu nhận, bảo quản và gửi đến Ban Chấp hành khóa mới đầy đủ hồ sơ, tài liệu, ấn phẩm của đại hội. Khi bầu Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra, Đoàn thư ký thực hiện nhiệm vụ kiểm đếm số lượng biểu quyết theo sự điều hành của Đoàn Chủ tịch đại hội.
           4.4. Số lượng thành viên đoàn Chủ tịch, đoàn thư ký và ban thẩm tra tư cách đại biểu:
           - Đối với Đại hội Hội cấp xã và tương đương: Đoàn Chủ tịch từ 3 đến 5 người; Đoàn thư ký từ 1 đến 2 người; Ban Thẩm tra tư cách đại biểu từ 3 đến 5 người.
           - Đối với Đại hội Hội cấp huyện và tương đương: Đoàn Chủ tịch từ 5 đến 7 người; đoàn thư ký từ 2 đến 3 người; Ban Thẩm tra tư cách đại biểu từ 3 đến 5 người.
           - Đối với Đại hội tỉnh, thành Hội: Đoàn Chủ tịch từ 9 đến 11 người; Đoàn thư ký từ 2 đến 3 người; Ban Thẩm tra tư cách đại biểu từ 3-5 người.
          5. Trang trí Đại hội (nhìn từ dưới lên)
         a) Cờ Tổ quốc, tượng hoặc ảnh Bác Hồ đặt phía dưới ngôi sao, chính giữa Quốc kỳ. Biểu trưng Hội Chữ thập đỏ Việt Nam, được treo thấp hơn ngôi sao trên Quốc kỳ, ở bên phải chính giữa phần phông còn lại (từ mép bên phải của Quốc kỳ tới mép bên phải của phông trang trí).
           b) Tiêu đề Đại hội:
            ĐẠI HỘI ĐẠI BIỂU HỘI CHỮ THẬP ĐỎ VIỆT NAM
            TỈNH/HUYỆN/XÃ…… LẦN THỨ…, NHIỆM KỲ …
            Địa danh, Ngày... tháng... năm....
            Khổ chữ của tiêu đề phải phù hợp với phông trang trí và nên bố cục tiêu đề từ 2 đến 3 dòng. Tiêu đề Đại hội treo chính giữa phía dưới Biểu trưng Hội Chữ thập đỏ Việt Nam.
           6. Chương trình Đại hội, gồm:
           a) Phiên nội bộ:
            - Chào cờ
            - Bầu đoàn chủ tịch, đoàn thư ký, ban thẩm tra tư cách đại biểu (đối với đại hội đại biểu).
            - Thông qua nội quy hoặc quy chế, chương trình làm việc của đại hội.
            - Báo cáo kết quả thẩm tra tư cách đại biểu (đối với đại hội toàn thể thì trình bày báo cáo tình hình đại biểu).
            - Báo cáo tổng kết công tác Hội và phong trào Chữ thập đỏ nhiệm kỳ qua; phướng hướng, mục tiêu, nhiệm vụ nhiệm kỳ tới.
            - Báo cáo kiểm điểm Ban Chấp hành Hội Chữ thập đỏ nhiệm kỳ qua.
            - Báo cáo tổng hợp ý kiến góp ý văn kiện đại hội Hội cấp trên.
            - Báo cáo tổng hợp ý kiến tham gia vào dự thảo Điều lệ Hội sửa đổi, bổ sung (nếu có).
            - Thảo luận.
            - Bầu Ban Chấp hành, Ban kiểm tra khóa mới.
            - Bầu đại biểu dự đại hội cấp trên (nếu có).
            - Kết thúc phiên nội bộ.
            b) Hội nghị Ban Chấp hành cấp Hội khóa mới bầu Ban Thường vụ, các chức danh lãnh đạo và trưởng ban, phó trưởng ban Kiểm tra cấp Hội.
            c) Phiên công khai:
             - Chào cờ, hát Quốc ca, Hội ca.
             - Đoàn chủ tịch và thư ký đại hội vào vị trí làm việc.
             - Tuyên bố lý do, giới thiệu đại biểu, khai mạc đại hội.
             - Thanh, thiếu niên Chữ thập đỏ chúc mừng đại hội (nếu có).
             - Báo cáo tóm tắt kết quả công tác Hội và phong trào Chữ thập đỏ nhiệm kỳ qua; phướng hướng, mục tiêu, nhiệm vụ nhiệm kỳ tới.
             - Tham luận (2-3 tham luận).
             - Đại diện lãnh đạo cấp ủy Đảng, chính quyền phát biểu ý kiến.
             - Đại diện lãnh đạo Hội cấp trên phát biểu ý kiến.
             - Báo cáo kết quả bầu Ban Chấp hành, Ban kiểm tra và các chức danh lãnh đạo của Hội. Ban Chấp hành mới ra mắt đại hội.
             - Thông qua nghị quyết Đại hội.
             - Bế mạc Đại hội.
             - Chào cờ, hát Quốc ca.
             d) Đối với đại hội chi hội: chương trình đại hội được tổ chức trong một buổi với các nội dung cơ bản nêu ở mục a và c trên đây.
             III. BẦU BAN CHẤP HÀNH, BAN THƯỜNG VỤ, THƯỜNG TRỰC, BAN KIỂM TRA Ở MỖI CẤP HỘI
            1. Giới thiệu nhân sự
            a) Cán bộ, hội viên có quyền giới thiệu đại biểu mà mình tín nhiệm vào danh sách hiệp thương để bầu vào Ban Chấp hành Hội Chữ thập đỏ nơi mình sinh hoạt (theo quy định tại quyền ứng cử của hội viên).
            b) Ban Chấp hành Hội cấp dưới có quyền giới thiệu nhân sự ở cấp mình vào danh sách bầu Ban Chấp hành Hội cấp trên trực tiếp.
            c) Theo đề nghị của Ban Chấp hành Hội đương nhiệm, cơ quan, tổ chức giới thiệu nhân sự vào danh sách bầu Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra Hội khóa mới.
            d) Ban Chấp hành Hội đương nhiệm có trách nhiệm chuẩn bị nhân sự đủ tiêu chuẩn để bầu vào Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra Hội nhiệm kỳ mới.
            e) Khi giới thiệu người vào danh sách bầu Ban Chấp hành, Ban kiểm tra, cá nhân hoặc tổ chức giới thiệu có trách nhiệm cung cấp hồ sơ của người được giới thiệu theo yêu cầu của Đại hội.
            2. ng cử, đề cử và bầu Ban Chấp hành các cấp Hội
            2.1. Quyền ứng cử: cán bộ, hội viên đủ tiêu chuẩn và phù hợp với cơ cấu có quyền ứng cử để bầu vào Ban Chấp hành Hội Chữ thập đỏ các cấp. Cụ thể:
            a) Cán bộ, hội viên là đại biểu chính thức của đại hội được quyền ứng cử để bầu vào Ban Chấp hành tại đại hội.
           b) Cán bộ, hội viên không phải là đại biểu chính thức của đại hội gửi đơn xin ứng cử kèm theo lý lịch có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền tới Hội Chữ thập đỏ cấp quản lý trực tiếp để xem xét, quyết định hoặc gửi tới Ban chấp hành Hội Chữ thập đỏ cấp triệu tập đại hội chậm nhất 15 ngày trước khi diễn ra đại hội.
           c) Cán bộ, hội viên là đại biểu chính thức dự đại hội đủ tiêu chuẩn và phù hợp cơ cấu có quyền ứng cử đại biểu dự đại hội cấp trên trực tiếp.
            2.2. Quyền đề cử:
          a) Cán bộ, hội viên là đại biểu chính thức dự đại hội có quyền đề cử nhân sự để bầu vào Ban Chấp hành cấp triệu tập đại hội. Trường hợp người được đề cử không phải là đại biểu chính thức của đại hội thì người đề cử phải báo cáo bằng văn bản về lý lịch, tư cách của người được đề cử có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền và phải được sự đồng ý bằng văn bản của người được đề cử gửi đến Ban chấp hành Hội Chữ thập đỏ cấp triệu tập đại hội chậm nhất 15 ngày trước khi diễn ra đại hội.
           b) Cán bộ, hội viên là đại biểu chính thức dự đại hội có quyền đề cử các đại biểu chính thức dự đại hội để bầu dự đại hội cấp trên trực tiếp.
           2.3. Quyền bầu cử: đại biểu chính thức dự đại hội có quyền bầu Ban Chấp hành Hội Chữ thập đỏ cấp triệu tập đại hội và bầu đại biểu dự đại hội cấp trên trực tiếp.
           3. Bầu Ban Chấp hành và các chức danh lãnh đạo của Hội
           3.1. Đại hội cấp nào bầu Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra của Hội cấp đó.
           3.2. Ban Chấp hành bầu Ban Thường vụ, Thường trực, trưởng ban, phó trưởng ban Kiểm tra:
          a) Ban Chấp hành Trung ương Hội bầu Ban Thường vụ, Thường trực Trung ương Hội (gồm: Chủ tịch, Phó chủ tịch, Tổng thư ký và Phó tổng thư ký), bầu trưởng ban, phó trưởng ban kiểm tra; bầu ủy viên ban kiểm tra (khi khuyết).
          b) Ban Chấp hành Hội Chữ thập đỏ cấp tỉnh, cấp huyện và tương đương bầu Ban Thường vụ, Thường trực Hội (gồm: Chủ tịch, Phó chủ tịch và ủy viên Thường trực); bầu trưởng ban, phó trưởng ban Kiểm tra, ủy viên ban Kiểm tra (khi khuyết).
          c) Ban chấp hành Hội cơ sở cấp xã và tương đương bầu Ban Thường vụ, Chủ tịch, Phó chủ tịch và trưởng ban, phó trưởng ban Kiểm tra, ủy viên ban Kiểm tra (khi khuyết).
          d) Đại hội chi hội bầu chi hội trưởng, chi hội phó.
          4. Xây dựng Ban Chấp hành khóa mới
         4.1. Ban Chấp hành cấp triệu tập đại hội xây dựng đề án nhân sự Ban Chấp hành khóa mới; báo cáo cấp ủy Đảng cùng cấp và Ban Thường vụ Hội cấp trên trực tiếp. Sau khi cấp ủy Đảng và Ban Thường vụ Hội cấp trên trực tiếp thống nhất thì hướng dẫn Ban Chấp hành hội cấp dưới hoặc chi hội giới thiệu nhân sự, đề nghị các cơ quan, tổ chức giới thiệu nhân sự tham gia Ban Chấp hành theo tiêu chuẩn, số lượng, cơ cấu của đề án.
          4.2. Tiêu chuẩn cơ bản của ủy viên Ban Chấp hành:
         a) Có lập trường tư tưởng vững vàng, phẩm chất đạo đức tốt, trung thực, lối sống lành mạnh, có tinh thần trách nhiệm, tận tụy phục vụ nhân dân. Không tham nhũng, không cơ hội, có ý thức tổ chức kỷ luật, có tinh thần chia sẻ với những người có hoàn cảnh khó khăn và các đối tượng dễ bị tổn thương khác, được quần chúng và cán bộ, hội viên, thanh, thiếu niên tín nhiệm.
          b) Có uy tín và năng lực tổ chức, vận động quần chúng tham gia các hoạt động nhân đạo trên cơ sở nắm vững và vận dụng quan điểm, chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước vào công tác Hội.
         c) Có trình độ lý luận chính trị, tin tưởng vào đường lối đổi mới của Đảng, có hiểu biết về công tác Hội và Phong trào Chữ thập đỏ, có đủ năng lực và sức khỏe đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao.
          4.3. Cơ cấu Ban Chấp hành, Ban Thường vụ mỗi cấp:
          a) Cán bộ chuyên trách, cán bộ kiêm nhiệm, cán bộ chủ chốt cấp trực thuộc;
          b) Đại diện ban, ngành, đoàn thể, tổ chức xã hội, tổ chức tôn giáo;
          c) Đại diện doanh nghiệp, nhà hảo tâm, đại diện các lĩnh vực công tác liên quan nhiều đến hoạt động nhân đạo.
          Chú ý cơ cấu hợp lý số ủy viên cũ, ủy viên mới; tỷ lệ nữ và các độ tuổi để đảm bảo tính kế thừa. Khi dự kiến cơ cấu Ban Chấp hành, Ban Thường vụ cần dự kiến cả nhiệm vụ của từng uỷ viên để phân công sau đại hội.
          5. Bầu Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, Thường trực, Ban Kiểm tra
          5.1. Bầu Ban Chấp hành (bầu Ban Kiểm tra áp dụng theo quy trình này):
          a) Đoàn chủ tịch đại hội trình bày đề án nhân sự Ban Chấp hành khoá mới do Ban Chấp hành cấp triệu tập đại hội chuẩn bị.
           b) Đại hội thảo luận, biểu quyết về số lượng Ban Chấp hành và tiến hành ứng cử, đề cử vào Ban Chấp hành khoá mới.
           c) Đoàn chủ tịch đại hội báo cáo danh sách nhân sự do Ban Chấp hành cấp triệu tập đại hội chuẩn bị để đại hội tham khảo trước khi biểu quyết danh sách bầu.
          d) Đoàn chủ tịch tổng hợp danh sách những người ứng cử, đề cử và những người xin rút; xem xét, quyết định cho một số người được rút hoặc không được rút khỏi danh sách bầu, trường hợp còn nhiều ý kiến chưa thống nhất thì đoàn chủ tịch xin ý kiến quyết định của đại hội; lập danh sách bầu, lấy biểu quyết của đại hội thông qua danh sách bầu.
           e) Đoàn Thư ký đại hội thực hiện nhiệm vụ kiểm đếm số lượng biểu quyết.
          g) Đại hội tiến hành bầu Ban Chấp hành bằng hình thức biểu quyết thông qua một lần cả danh sách. Đoàn thư ký kiểm đếm số lượng biểu quyết và báo cáo với người điều hành. Người điều hành công bố kết quả bầu Ban Chấp hành khoá mới.
           5.2. Bầu chủ tọa, thư ký kỳ họp thứ nhất của Ban Chấp hành khoá mới:
           a) Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch khoá trước làm triệu tập viên, chủ trì kỳ họp cho đến khi bầu được chủ tọa của kỳ họp.
           b) Chủ tọa kỳ họp trình bày để Ban Chấp hành thông qua chương trình kỳ họp và điều hành bầu Ban Thường vụ và các chức danh lãnh đạo Hội, trưởng ban và phó trưởng ban kiểm tra.
           5.3. Bầu Ban Thường vụ:
           a) Số lượng uỷ viên Ban Thường vụ Hội cấp nào do Ban Chấp hành cấp đó quyết định, nhưng không quá 1/3 số lượng ủy viên Ban Chấp hành.
           b) Chủ tọa kỳ họp trình bày đề án Ban Thường vụ; điều hành thông qua đề án về số lượng, cơ cấu và tổng thể đề án;
           c) Tiến hành ứng cử, đề cử.
          d) Chủ tọa kỳ họp báo cáo dự kiến danh sách Ban Thường vụ khóa mới do Ban Chấp hành khoá trước chuẩn bị để hội nghị tham khảo; tổng hợp danh sách ứng cử, đề cử và biểu quyết danh sách bầu Ban Thường vụ.
           e) Thư ký kỳ họp thực hiện nhiệm vụ kiểm đếm số lượng biểu quyết.
           g) Bầu Ban Thường vụ và công bố kết quả bầu.
          5.4. Đối tượng bầu các chức danh lãnh đạo và trưởng ban, phó trưởng ban Kiểm tra của các cấp hội, gồm: những người ứng cử hoặc được đề cử vào danh sách để bầu giữ chức vụ Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Tổng thư ký, phó Tổng thư ký (ở cấp Trung ương) hoặc ủy viên Thường trực (ở cấp tỉnh, huyện, xã) phải là người đã được bầu làm uỷ viên Ban Thường vụ.
           5.5. Quy trình:
          a) Chủ tọa hội nghị báo cáo với Ban Chấp hành về yêu cầu bầu Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Tổng thư ký, phó Tổng thư ký (ở cấp Trung ương) hoặc ủy viên Thường trực (ở cấp tỉnh, huyện, xã);
           b) Tiến hành ứng cử, đề cử.
          c) Chủ tọa hội nghị báo cáo nhân sự do Đảng giới thiệu để bầu giữ chức Chủ tịch, Phó chủ tịch, Tổng thư ký (ở cấp Trung ương) hoặc ủy viên Thường trực (ở cấp tỉnh, huyện, xã); chốt danh sách bầu cử.
          d) Tiến hành bầu theo trình tự: bầu Chủ tịch, bầu Phó chủ tịch, Tổng thư ký, (ở cấp Trung ương) hoặc ủy viên Thường trực (ở cấp tỉnh, huyện, xã). Có thể biểu quyết một lần toàn bộ danh sách. Thư ký hội nghị chịu trách nhiệm kiểm đếm khi biểu quyết và báo cáo Chủ tọa hội nghị.
           e) Công bố kết quả bầu.
           g) Trình tự bầu trưởng ban, phó trưởng ban kiểm tra tại hội nghị áp dụng đúng trình tự bầu Chủ tịch, Phó chủ tịch Hội.
         5.6. Hiệu lực: sau khi bầu xong, Ban thường vụ, Chủ tịch, Phó chủ tịch, Phó chủ tịch, Tổng thư ký (ở cấp Trung ương) hoặc ủy viên Thường trực (ở cấp tỉnh, huyện, xã) điều hành ngay công việc của Ban Chấp hành khoá mới. Chủ tịch Ban Chấp hành được ký văn bản với chức danh Chủ tịch ngay sau khi được bầu.
           5.7. Công nhận kết quả bầu Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, Thường trực, Ban kiểm tra cấp Hội:
         a) Chậm nhất 10 ngày sau đại hội, Ban Thường vụ Hội khóa mới gửi hồ sơ Đại hội tới Hội cấp trên trực tiếp, gồm: biên bản đại hội, biên bản bầu Ban Chấp hành, Ban kiểm tra, Ban Thường vụ, Thường trực Hội, các chức danh ban kiểm tra, danh sách trích ngang ủy viên Ban Chấp hành, ban kiểm tra mới (có chữ ký của người thay mặt Đoàn Chủ tịch Đại hội) kèm theo công văn đề nghị công nhận Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, các chức danh lãnh đạo và Ban kiểm tra.
          b) Chậm nhất 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của Ban Thường vụ Hội cấp dưới về kết quả đại hội, Ban Thường vụ Hội cấp trên trực tiếp quyết định công nhận danh sách Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra và các chức danh đã được bầu.
           c) Ban Chấp hành điều hành công việc ngay sau khi được đại hội bầu. Sau khi có quyết định công nhận của Ban Thường vụ Hội cấp trên trực tiếp thì Phó Chủ tịch, Ủy viên Thường trực, Ban Kiểm tra được ký tên trong các văn bản phát hành của Hội cấp mình.
           d) Sau đại hội nếu thấy có sự vi phạm về tiêu chuẩn, nguyên tắc, thủ tục bầu thì Ban Chấp hành cấp trên có quyền bác bỏ kết quả bầu của đại hội hoặc của Ban Chấp hành cấp dưới; nếu thấy một hoặc một số chức danh đã được bầu nhưng không đảm bảo nguyên tắc hoặc tiêu chuẩn quy định thì Ban Chấp hành cấp trên có quyền không công nhận chức danh đó.
            6. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Thường vụ Hội Chữ thập đỏ cấp tỉnh, huyện, xã
             a) Thay mặt Ban Chấp hành lãnh đạo mọi mặt công tác của Hội giữa hai kỳ Hội nghị Ban Chấp hành.
            b) Quyết định các chủ trương, biện pháp nhằm tổ chức thực hiện Nghị quyết Đại hội Hội Chữ thập đỏ cấp mình và các chủ trương, nghị quyết, kết luận, quyết định của Ban Chấp hành Hội cấp trên.
             c) Thông qua báo cáo tài chính hàng năm và báo cáo việc tiếp nhận, phân phối, sử dụng viện trợ.
            d) Tổng kết mô hình, chuyên đề và các hoạt động của Hội; kiến nghị, đề xuất với cấp ủy Đảng, chính quyền về chủ trương, cơ chế, chính sách đối với công tác Hội và phong trào Chữ thập đỏ; phối hợp với các cơ quan, ban, ngành, đoàn thể, các tổ chức kinh tế-xã hội trong thực hiện nhiệm vụ công tác Hội tại địa phương.
             e) Hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng của Hội; quyết định danh hiệu thi đua tập thể thuộc cấp mình hàng năm.
             g) Quyết định kỷ luật hình thức: khiển trách, cảnh cáo đối với uỷ viên Ban Chấp hành Hội cấp mình khi vi phạm kỷ luật.
            h) Chuẩn bị nội dung các kỳ họp Ban Chấp hành Hội cấp mình; báo cáo tình hình và kết quả thực hiện các chủ trương, nghị quyết, kết luận, quyết định của Ban Chấp hành, những công việc đã giải quyết giữa hai kỳ họp Ban Chấp hành trước hội nghị Ban Chấp hành Hội cấp mình.
            IV. VIỆC RÚT TÊN, XÓA TÊN, BỔ SUNG ỦY VIÊN BAN CHẤP HÀNH, BAN THƯỜNG VỤ, THƯỜNG TRỰC VÀ BAN KIỂM TRA CÁC CẤP HỘI
            1. Việc rút tên, xóa tên
           a) Việc rút tên đối với ủy viên Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra khi nghỉ hưu hoặc chuyển công tác do Ban Chấp hành cùng cấp quyết định cho rút tên vào kỳ họp gần nhất và báo cáo Hội cấp trên trực tiếp. Trường hợp ủy viên Ban Chấp hành là lãnh đạo Hội, đến tuổi nghỉ hưu nếu được cấp ủy Đảng cùng cấp yêu cầu bằng văn bản tiếp tục công tác thì Ban Thường vụ cấp Hội báo cáo Ban Chấp hành tại hội nghị gần nhất xem xét, quyết định.
           b) Việc xóa tên đối với ủy viên Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra vi phạm kỷ luật không còn đủ uy tín để giữ chức vụ đó thì Ban Chấp hành cấp đó thống nhất và đề nghị Ban Thường vụ Hội cấp trên trực tiếp xem xét, quyết định.
            c) Trường hợp rút tên hoặc xóa tên khỏi Ban Chấp hành thì không còn là ủy viên Ban Thường vụ và không còn giữ các chức danh lãnh đạo Hội (nếu có).
           2. Bầu bổ sung ủy viên Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, Thường trực, Ban Kiểm tra các cấp Hội
           2.1. Các trường hợp bầu bổ sung:
           a) Bầu thay thế, bổ sung ủy viên Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, Thường trực, ban kiểm tra khi khuyết các chức danh đó do nghỉ hưu, chuyển công tác hoặc có lý do khác.
           b) Bầu chưa đủ số lượng do đại hội quyết định.
           c) Bầu thêm ủy viên Ban Chấp hành ngoài số lượng do đại hội đã quyết định.
           2.2. Nguyên tắc bầu bổ sung:
           a) Số lượng ủy viên Ban Chấp hành bầu bổ sung trong nhiệm kỳ không quá 1/3 (một phần ba) số lượng do đại hội quyết định.
          b) Bầu thêm ủy viên Ban Chấp hành ngoài số lượng đã được Đại hội biểu quyết thông qua trong nhiệm kỳ không được quá 10% (mười phần trăm) số ủy viên Ban Chấp hành do đại hội quyết định. Việc bầu bổ sung ủy viên Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, Thường trực, Ban Kiểm tra do Hội nghị Ban Chấp hành thảo luận quyết định.
           2.3. Việc kiện toàn các chức danh lãnh đạo Hội, lãnh đạo ban kiểm tra: khi khuyết chức danh lãnh đạo nào thì Ban Chấp hành bầu bổ sung chức danh lãnh đạo đó trong số các uỷ viên Ban Thường vụ, Ban kiểm tra hoặc từ nguồn nhân sự do cấp ủy Đảng cùng cấp giới thiệu. Trước khi tiến hành bầu phải được sự thống nhất của Hội cấp trên trực tiếp.
           2.4. Bổ sung người chưa phải là uỷ viên Ban Chấp hành vào Ban Thường vụ, Thường trực: Ban Chấp hành bầu bổ sung người đó vào Ban Chấp hành sau đó bầu vào Ban Thường vụ và bầu chức danh trong Thường trực Hội.
           2.5. Quy trình bầu bổ sung ủy viên Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, Thường trực, Ban Kiểm tra của cấp Hội thực hiện theo quy trình bầu ủy viên Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, Thường trực, Ban Kiểm tra của cấp Hội.
           2.6. Hồ sơ nhân sự được bầu bổ sung kèm theo biên bản bầu, biên bản họp Ban Chấp hành và lý lịch trích ngang của người được bầu được gửi về Ban Thường vụ Hội cấp trên trực tiếp để xem xét, quyết định công nhận.
            V. CHỦ TỊCH DANH DỰ CỦA CẤP HỘI
           1. Các cấp Hội đ­ược mời Chủ tịch danh dự.
           2. Việc mời Chủ tịch danh dự cấp nào do Đại hội hoặc Ban Chấp hành cấp đó quyết định. Thời gian làm Chủ tịch danh dự của Hội cấp nào là thời gian nhiệm kỳ Đại hội của cấp đó.
           3. Các cấp Hội sau khi mời được Chủ tịch danh dự thì báo cáo với Hội cấp trên.
 
            Phần thứ hai
           HỘI VIÊN, TÌNH NGUYỆN VIÊN
           VÀ THANH, THIẾU NIÊN CHỮ THẬP ĐỎ
           I. HỘI VIÊN CỦA HỘI
          1. Hội viên: Công dân Việt Nam đủ 16 tuổi trở lên, tán thành Điều lệ Hội, tự nguyện gia nhập Hội, đóng hội phí, tham gia sinh hoạt ở một tổ chức của Hội được công nhận là hội viên của Hội Chữ thập đỏ Việt Nam.
         2. Hội viên danh dự: là người có uy tín, tâm huyết, có điều kiện tham gia công tác nhân đạo, được cấp Hội mời làm hội viên danh dự của Hội. Hội viên danh dự có trách nhiệm tuyên truyền, vận động cấp ủy đảng, chính quyền, các tổ chức khác và nhân dân ủng hộ, tích cực tham gia hoạt động của Hội. Hội viên danh dự không phải đóng hội phí và không tham gia biểu quyết các vấn đề của Hội.
           3. Nhiệm vụ, quyền hạn và nghĩa vụ của hội viên
          a) Chấp hành Điều lệ và các nghị quyết của Hội; tuyên truyền tôn chỉ, mục đích của Hội trong các tầng lớp nhân dân; giúp đỡ và vận động giúp đỡ những người khó khăn; tham gia xây dựng Hội vững mạnh; thường xuyên tham gia sinh hoạt, hoạt động Hội; đoàn kết giúp đỡ lẫn nhau khi gặp khó khăn.
           b) Được ứng cử, đề cử vào ban lãnh đạo Hội.
           c) Được đề xuất, thảo luận, biểu quyết và giám sát các công việc của Hội.
           d) Được sinh hoạt, hoạt động, được cung cấp thông tin về Hội.
           e) Được Hội bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng, hợp pháp và giúp đỡ khi gặp khó khăn.
           g) Đóng hội phí theo quy định.
           h) Trong khi tham gia hoạt động Chữ thập đỏ, hội viên bị thiệt hại về tài sản, tổn hại về sức khỏe, tính mạng thì được Hội Chữ thập đỏ các cấp đề nghị giải quyết chính sách theo quy định của pháp luật.
            4. Điều kiện, tiêu chuẩn và việc xét công nhận hội viên
            4.1. Điều kiện và tiêu chuẩn:
            a) Là công dân Việt Nam từ đủ 16 tuổi trở lên;
            b) Tự nguyện gia nhập Hội và tán thành Điều lệ Hội;
            c) Tự nguyện tham gia sinh hoạt trong một tổ chức của Hội và thực hiện nhiệm vụ của hội viên, có điều kiện thường xuyên tham gia hoạt động của Hội, đóng hội phí đầy đủ.
            4.2. Việc xét công nhận hội viên:
           a) Người có nguyện vọng gia nhập Hội, trình bày với tổ trưởng hoặc chi hội trưởng. Tổ trưởng hoặc chi hội trưởng lập danh sách những người có nguyện vọng đảm bảo các điều kiện, tiêu chuẩn vào Hội báo cáo Ban Thường vụ Hội Chữ thập đỏ cơ sở để thông qua tại cuộc họp gần nhất.
            b) Sau khi được Ban Thường vụ Hội cơ sở công nhận, tổ trưởng hoặc chi hội trưởng ghi tên hội viên vào sổ hội viên, thông báo và trao thẻ cho hội viên.
            c) Những người vi phạm pháp luật và đang trong thời gian điều tra, xem xét của các cơ quan pháp luật hoặc đang trong thời gian thi hành án thì không xem xét, công nhận hội viên.
            5. Thủ tục chuyển và tiếp nhận sinh hoạt hội viên
           a) Thủ tục chuyển sinh hoạt hội viên: hội viên khi chuyển sinh hoạt thì báo cáo với Ban Chấp hành Hội cơ sở nơi đang sinh hoạt. Ban Chấp hành Hội cơ sở cấp giấy giới thiệu chuyển sinh hoạt và xác nhận thời gian hội viên đóng hội phí.
            b) Thủ tục tiếp nhận sinh hoạt hội viên: hội viên trình giấy giới thiệu của Ban chấp hành Hội cơ sở nơi sinh hoạt cũ với Ban chấp hành Hội nơi mới đến để được giới thiệu tham gia sinh hoạt, xác nhận thời gian tiếp tục đóng hội phí, ghi tên hội viên vào danh sách hội viên.
            6. Công tác quản lý hội viên
            6.1. Trách nhiệm của Ban Chấp hành Hội cơ sở:
            a) Nắm bắt kịp thời diễn biến tư tưởng, nguyện vọng của hội viên; tìm hiểu năng lực, điều kiện, hoàn cảnh bản thân và gia đình hội viên.
            b) Chăm lo, bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng, hợp pháp của hội viên, giúp đỡ hội viên khi gặp khó khăn.
            c) Hàng năm đánh giá, phân loại hội viên.
            6.2. Quy định sổ sách quản lý và định kỳ báo cáo về tình hình hội viên:
            a) Ban Chấp hành từ chi hội lập sổ ghi danh sách hội viên, sổ thu hội phí và báo cáo Hội cấp trên trực tiếp.
           b) Định kỳ 6 tháng một lần, Ban Thường vụ Hội cơ sở báo cáo tình hình hội viên với Ban Thường vụ Hội cấp huyện, Ban thường vụ Hội cấp huyện báo cáo tình hình hội viên với Hội cấp tỉnh. Định kỳ hàng năm, tỉnh, thành Hội báo cáo tình hình hội viên với Trung ương Hội.
            6.3. Việc rút và xoá tên khỏi danh sách hội viên:
           a) Rút tên: hội viên chuyển sinh hoạt đi nơi khác, hội viên qua đời, hội viên không có nguyện vọng hoặc không có điều kiện tiếp tục tham gia công tác Hội do Ban Chấp hành chi hội báo cáo với Ban Chấp hành Hội cơ sở quyết định.
          b) Xoá tên: hội viên không chấp hành Nghị quyết, Điều lệ Hội và không hoàn thành nhiệm vụ được hội phân công, không đóng hội phí quá 3 tháng được hội nhắc nhở nhiều lần. Ban chấp hành chi hội báo cáo Hội cơ sở quyết định.
           c) Trường hợp hội viên thường xuyên đi học tập, lao động, công tác ở xa không quá 01 năm, trong thời gian đó hội viên có báo cáo với Ban Chấp hành chi hội và sau mỗi đợt đi về vẫn tham gia sinh hoạt, đóng hội phí đầy đủ và có đóng góp cho hoạt động của chi hội thì không coi là bỏ sinh hoạt và không xoá tên trong danh sách hội viên.
             7. Thẻ hội viên và huy hiệu Hội
             7.1. Huy hiệu Hội: cán bộ, hội viên đeo huy hiệu Hội vào các ngày lễ của Hội và trong các sinh hoạt, hoạt động của Hội.
             7.2. Thẻ Hội viên:
             a) Thẻ hội viên có giá trị chứng nhận tư cách hội viên do Trung ương Hội thống nhất phát hành; tỉnh, thành Hội quản lý và hướng dẫn trao thẻ hội viên.
             b) Hội viên được cấp thẻ chậm nhất không quá 3 tháng kể từ ngày được công nhận là hội viên. Thẻ hội viên được dùng để đăng ký tham gia sinh hoạt Hội và xuất trình khi cần. Hội viên không được cho người khác mượn thẻ.
             c) Hội viên sau khi rút tên được giữ lại thẻ làm kỷ niệm. Hội viên bị xóa tên, bị kỷ luật khai trừ thì bị thu hồi thẻ. Ban Thường vụ Hội cơ sở thu hồi thẻ và hủy thẻ theo quy định. Hội viên sử dụng thẻ sai mục đích thì tuỳ mức độ vi phạm sẽ bị xem xét, xử lý kỷ luật theo quy định của Hội.         
             II. TÌNH NGUYỆN VIÊN CHỮ THẬP ĐỎ
            1. Tình nguyện viên Chữ thập đỏ là công dân Việt Nam từ đủ 18 tuổi trở lên, tuân thủ Điều lệ Hội, các nguyên tắc cơ bản của Phong trào Chữ thập đỏ, Trăng lưỡi liềm đỏ quốc tế và các quy định tại Quy chế tình nguyện viên Chữ thập đỏ Việt Nam; có khả năng và điều kiện tham gia các hoạt động nhân đạo do Hội tổ chức. Tình nguyện viên Chữ thập đỏ có thể là hội viên hoặc không phải là hội viên; tự nguyện đăng ký tham gia các hoạt động chữ thập đỏ phù hợp với khả năng, điều kiện của bản thân và đáp ứng các nhiệm vụ cụ thể của cấp Hội, nơi tình nguyện viên Chữ thập đỏ sinh sống, công tác.
             2. Tiêu chuẩn tình nguyện viên chữ thập đỏ
             a) Tự nguyện tham gia các hoạt động chữ thập đỏ do các cấp Hội tổ chức;
             b) Có khả năng, điều kiện tham gia các hoạt động chữ thập đỏ, đáp ứng các nhiệm vụ cụ thể của cấp Hội nơi tình nguyện viên đăng ký hoạt động;
            c) Tuân thủ Luật hoạt động chữ thập đỏ, Điều lệ Hội Chữ thập đỏ Việt Nam, các nguyên tắc cơ bản của Phong trào Chữ thập đỏ - Trăng lưỡi liềm đỏ quốc tế, pháp luật của Nhà nước Việt Nam và các quy định tại Quy chế tổ chức và hoạt động của tình nguyện viên chữ thập đỏ.
             d) Thiếu niên, Thanh niên dưới 18 tuổi và người cao tuổi tình nguyện tham gia hoạt động chữ thập đỏ, thực hiện theo Luật Lao động và Luật Người cao tuổi.
             e) Trường hợp người nước ngoài tình nguyện tham gia hoạt động chữ thập đỏ tại Việt Nam, thực hiện theo qui định của pháp luật Việt Nam.
            3. Nhiệm vụ của tình nguyện viên Chữ thập đỏ
           a) Chấp hành sự quản lý, phân công nhiệm vụ của lãnh đạo Đội tình nguyện viên, cấp Hội quản lý trực tiếp và các quy định tại Quy chế tổ chức và hoạt động của tình nguyện viên chữ thập đỏ;
             b) Tuyên truyền, bảo vệ và nâng cao uy tín của Hội Chữ thập đỏ Việt Nam, bảo vệ Biểu tượng Chữ thập đỏ và Biểu trưng Chữ thập đỏ Việt Nam;
           c) Tham gia các hoạt động do Hội Chữ thập đỏ Việt Nam tổ chức; vận động đóng góp và trực tiếp đóng góp công sức, trí tuệ, uy tín, kỹ năng, tiền, hàng cho các hoạt động chữ thập đỏ theo khả năng và điều kiện của mình;
            d) Sinh hoạt định kỳ theo đội, nhóm tình nguyện chữ thập đỏ; cung cấp thông tin cho cấp Hội quản lý trực tiếp về nhân thân, về việc đảm nhận nhiệm vụ, và kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao;
            e) Rèn luyện kiến thức, kỹ năng chuyên môn để đáp ứng tốt nhất các nhiệm vụ được giao; phối hợp trong và ngoài lực lượng của Hội khi thực hiện nhiệm vụ tình nguyện; đề xuất với cấp Hội những sáng kiến, giải pháp cho công tác Hội và phong trào Chữ thập đỏ;
            g) Có mặt kịp thời, đáp ứng nhanh nhất các hoạt động chữ thập đỏ diễn ra trên địa bàn;
            h) Tham gia xây dựng kế hoạch hoạt động của Đội tình nguyện viên;
             i) Tuỳ điều kiện và khả năng, tình nguyện viên chữ thập đỏ có nhiệm vụ tham gia hoạt động và xây dựng tổ chức cơ sở Hội.
             4. Quyền lợi của tình nguyện viên Chữ thập đỏ
             a) Được phân công nhiệm vụ phù hợp với nguyện vọng, điều kiện và khả năng;
             b) Được bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng công tác Hội và phong trào Chữ thập đỏ; được chia sẻ thông tin và tham gia xây dựng tổ chức Hội, đóng góp ý kiến cho các hoạt động của Hội;
            c) Được cấp thẻ, sử dụng đồng phục tình nguyện viên chữ thập đỏ, Biểu tượng Chữ thập đỏ và Biểu trưng Chữ thập đỏ Việt Nam theo quy định của Trung ương Hội khi tham gia các hoạt động chữ thập đỏ; 
              d) Được hỗ trợ các điều kiện, trang thiết bị cần thiết khi tham gia hoạt động theo khả năng thực tế của các cấp Hội; 
              e) Được tôn vinh, khen thưởng hoặc đề nghị khen thưởng khi có thành tích, đóng góp xuất sắc cho các hoạt động chữ thập đỏ;
               g) Được Hội bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng, hợp pháp, được Hội giúp đỡ khi bản thân hoặc gia đình gặp khó khăn;
             h) Trong khi làm nhiệm vụ, tình nguyện viên chữ thập đỏ bị thiệt hại về tài sản, tổn hại về sức khoẻ, tính mạng thì được Hội Chữ thập đỏ đề nghị giải quyết quyền lợi theo quy định tại Nghị định số 03/2011/NĐ-CP ngày 07/01/2011 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật hoạt động chữ thập đỏ.
               5. Công nhận, rút tên tình nguyện viên chữ thập đỏ
               a) Người có nguyện vọng tham gia hoạt động tình nguyện chữ thập đỏ viết phiếu đăng ký gia nhập lực lượng tình nguyện viên chữ thập đỏ.
               b) Cấp Hội quản lý trực tiếp xem xét, quyết định công nhận, phân công nhiệm vụ và nơi sinh hoạt cụ thể, trao “Thẻ tình nguyện viên chữ thập đỏ” cho tình nguyện viên.
             c) Tình nguyện viên chữ thập đỏ khi không có điều kiện và khả năng tham gia các hoạt động chữ thập đỏ thường xuyên thì báo cáo với lãnh đạo Đội tình nguyện viên hoặc cấp Hội quản lý trực tiếp và trả lại thẻ tình nguyện viên.
               6. Trách nhiệm quản lý tình nguyện viên của Hội Chữ thập đỏ
              a) Tuyên truyền về mục đích, ý nghĩa của hoạt động chữ thập đỏ; vận động xây dựng lực lượng tình nguyện viên chữ thập đỏ (bao gồm: khảo sát thực trạng hoạt động tình nguyện tại địa phương, xây dựng kế hoạch phát triển và quản lý tình nguyện viên); 
             b) Quản lý và phân công nhiệm vụ cụ thể cho tình nguyện viên và đội tình nguyện viên; trực tiếp quyết định công nhận, cho rút tên, xoá tên tình nguyện viên chữ thập đỏ; quyết định thành lập Đội tình nguyện viên; công nhận, miễn nhiệm, thi hành kỷ luật đối với lãnh đạo Đội tình nguyện viên; 
              c) Định hướng hoạt động, hướng dẫn kỹ năng hoạt động tình nguyện chữ thập đỏ; giao nhiệm vụ cụ thể cho tình nguyện viên hoạt động độc lập và các đội tình nguyện viên; chia sẻ thông tin và kiểm tra các hoạt động tình nguyện chữ thập đỏ;
               d) Hỗ trợ và vận động hỗ trợ về vật chất và tinh thần giúp tình nguyện viên, các đội tình nguyện viên trong hoạt động nhân đạo, trong cuộc sống, công tác, nâng cao năng lực và chăm lo bảo vệ quyền, lợi ích chính đáng, hợp pháp của tình nguyện viên chữ thập đỏ;
               e) Chủ động tham mưu với cấp uỷ đảng, chính quyền lãnh đạo, chỉ đạo và tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động tình nguyện chữ thập đỏ; phối hợp với các tổ chức, cá nhân trong hoạt động tình nguyện chữ thập đỏ;
               g) Tổ chức đánh giá, ghi nhận, khen thưởng tình nguyện viên và Đội tình nguyện viên có thành tích xuất sắc hoặc đề nghị các cấp, các bộ, ngành ngoài hệ thống Hội khen thưởng;
               h) Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo hàng năm trong hệ thống Hội về số lượng, chất lượng và các hoạt động tình nguyện chữ thập đỏ.
               7. Hồ sơ quản lý tình nguyện viên
               7.1. Tình nguyện viên chữ thập đỏ cấp nào do Hội Chữ thập đỏ cấp đó quản lý.
                7.2. Hồ sơ quản lý tình nguyện viên, gồm:
                a) Phiếu đăng ký tham gia tình nguyện viên chữ thập đỏ có dán ảnh và cam kết của tình nguyện viên;
                b) Sổ quản lý tình nguyện viên theo mẫu do Trung ương Hội ban hành.
                8. Tôn vinh, khen thưởng tình nguyện viên
                a) Tình nguyện viên tham gia các hoạt động do các cấp Hội tổ chức được cấp giấy chứng nhận theo các tiêu chí do Thường trực Trung ương Hội Chữ thập đỏ Việt Nam quy định.
               b) Tình nguyện viên có thành tích xuất sắc trong hoạt động tình nguyện chữ thập đỏ thì được Hội khen thưởng hoặc đề nghị Nhà nước và các tổ chức khác khen thưởng theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng và Quy chế Thi đua - Khen thưởng của Hội Chữ thập đỏ Việt Nam.
              c) Tình nguyện viên có thành tích xuất sắc được xét tặng danh hiệu “Tình nguyện viên chữ thập đỏ tiêu biểu toàn quốc” 5 năm một lần và được tham dự Đại hội Thi đua toàn quốc Hội Chữ thập đỏ Việt Nam.
               III. THANH, THIẾU NIÊN CHỮ THẬP ĐỎ
              1. Tiêu chuẩn của thanh, thiếu niên Chữ thập đỏ
             a) Thanh niên Chữ thập đỏ là thanh niên Việt Nam, từ đủ 16 đến 30 tuổi, tích cực tham gia các hoạt động của Hội, có điều kiện, kỹ năng và tự nguyện tham gia hoạt động thanh niên chữ thập đỏ do các cấp Hội tổ chức.
              b) Thiếu niên Chữ thập đỏ là thiếu niên Việt Nam, từ đủ 9 đến 16 tuổi; tự nguyện và có điều kiện, khả năng tham gia các hoạt động nhân đạo do Hội tổ chức.
              2. Nhiệm vụ của thanh, thiếu niên Chữ thập đỏ
              a) Tuyên truyền các giá trị nhân đạo và về Hội Chữ thập đỏ Việt Nam;
             b) Thực hiện theo khả năng và vận động người khác tham gia các cuộc vận động, các phong trào của Hội Chữ thập đỏ; tích cực tham gia giữ gìn vệ sinh môi trường; tuyên truyền, vận động và tham gia hiến máu nhân đạo (đối với thanh niên), phòng chống tai nạn thương tích, giữ gìn trật tự an toàn giao thông, phòng ngừa, ứng phó thảm họa;
            c) Đoàn kết giúp đỡ nhau trong học tập, rèn luyện, tích cực thực hiện Cuộc vận động “Mỗi tổ chức, mỗi cá nhân gắn với một địa chỉ nhân đạo” giúp bạn nghèo trong trường học và bạn nghèo, người nghèo ở địa bàn dân cư;
             d) Tích cực tham gia đội thanh, thiếu niên Chữ thập đỏ trong và ngoài trường học, góp phần xây dựng tổ chức Hội vững mạnh;
             e) Thanh niên là hội viên Hội Chữ thập đỏ Việt Nam đóng vai trò nòng cốt trong các hoạt động của thanh, thiếu niên Chữ thập đỏ.
             3. Quyền lợi của thanh, thiếu niên Chữ thập đỏ
             a) Được thông tin về Hội Chữ thập đỏ và hướng dẫn phát triển kỹ năng sống;
             b) Được tham gia xây dựng kế hoạch và tổ chức các hoạt động thanh, thiếu niên Chữ thập đỏ trong và ngoài trường học và tại địa bàn dân cư;
             c) Được tổ chức Hội Chữ thập đỏ bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng, hợp pháp, được giúp đỡ khi bản thân hoặc gia đình gặp khó khăn;
             d) Được tôn vinh, khen thưởng khi có thành tích xuất sắc, được lựa chọn tham gia hoạt động thanh, thiếu niên Chữ thập đỏ trong nước và ngoài nước;
             e) Được ứng cử, đề cử vào các chức danh lãnh đạo của đội, nhóm thanh niên, thiếu niên Chữ thập đỏ;
             g) Được sử dụng Biểu tượng Chữ thập đỏ, Biểu trưng của Hội Chữ thập đỏ Việt Nam khi tham gia các hoạt động của Hội;
            h) Trong khi làm nhiệm vụ, thanh, thiếu niên Chữ thập đỏ bị thiệt hại về tài sản, tổn hại về sức khoẻ, tính mạng thì được tổ chức Hội Chữ thập đỏ đề nghị các cơ quan chức năng giải quyết theo quy định.
              4. Nghĩa vụ của thanh, thiếu niên Chữ thập đỏ
              a) Chấp hành sự quản lý, phân công nhiệm vụ của đội thanh, thiếu niên, cấp Hội trực tiếp;
              b) Tuyên truyền, bảo vệ uy tín của Hội Chữ thập đỏ Việt Nam, bảo vệ Biểu tượng Chữ thập đỏ và Biểu trưng Chữ thập đỏ Việt Nam;
             c) Tùy theo điều kiện và khả năng, tham gia các hoạt động của đội, nhóm thanh, thiếu niên, các cuộc vận động, các phong trào do Hội Chữ thập đỏ tổ chức; tích cực tham gia giữ gìn vệ sinh môi trường; tuyên truyền, vận động và tham gia hiến máu nhân đạo (đối với thanh niên), phòng chống tai nạn thương tích, giữ gìn trật tự an toàn giao thông, phòng ngừa, ứng phó thảm họa;
              d) Rèn luyện kỹ năng, đoàn kết giúp đỡ nhau trong học tập, phấn đấu trở thành hội viên, tình nguyện viên và cán bộ Hội Chữ thập đỏ Việt Nam.
              5. Việc lập các đội thanh, thiếu niên chữ thập đỏ
              5.1. Đội thanh, thiếu niên chữ thập đỏ được lập trong trường học và ở địa bàn dân cư.
             5.2. Ban chấp hành chi hội, Hội cơ sở trong trường học hoặc Ban chấp hành Hội cấp xã phối hợp với Ban giám hiệu trường tiểu học, trung học cơ sở thành lập đội thanh, thiếu niên chữ thập đỏ trong trường học;
             5.3. Ban chấp hành Hội cấp huyện phối hợp với Ban giám hiệu trường phổ thông trung học lập đội thanh niên hoặc đội thiếu niên Chữ thập đỏ trong trường phổ thông trung học;
             5.4. Ban chấp hành Hội cấp tỉnh phối hợp với Ban giám hiệu trường đại học, cao đẳng lập các đội thanh niên, tình nguyện viên chữ thập đỏ trong trường;
             5.5. Ban chấp hành Hội cấp xã phối hợp với Đoàn Thanh niên lập đội thanh, thiếu niên, đội hình tình nguyện viên chữ thập đỏ ở địa bàn dân cư.
             6. Quản lý đội thanh niên, thiếu niên Chữ thập đỏ.
             6.1. Đội thanh, thiếu niên Chữ thập đỏ do cấp Hội nào lập ra, cấp Hội đó trực tiếp quản lý. Mỗi đội gồm: đội trưởng, đội phó và các thành viên.
             6.2. Hồ sơ quản lý đội thanh, thiếu niên, gồm:
              a) Danh sách thanh, thiếu niên Chữ thập đỏ thuộc đội;
              b) Sổ ghi chép hoạt động, sinh hoạt của đội thanh, thiếu niên Chữ thập đỏ.
              7. Nội dung hoạt động thanh, thiếu niên Chữ thập đỏ
             a) Tuyên truyền các giá trị nhân đạo, nâng cao nhận thức cho thanh, thiếu niên về Phong trào Chữ thập đỏ, Trăng lưỡi liềm đỏ quốc tế, Luật nhân đạo quốc tế, Luật hoạt động Chữ thập đỏ, tổ chức và hoạt động của Hội Chữ thập đỏ Việt Nam;
             b) Chăm sóc sức khỏe học đường, gồm: tuyên truyền và hướng dẫn kỹ năng sơ cấp cứu, lập các đội sơ cấp cứu Chữ thập đỏ trong trường học; xây dựng các góc sức khỏe Chữ thập đỏ, tủ thuốc Chữ thập đỏ, trang bị các tài liệu về chăm sóc sức khỏe, phòng chống dịch bệnh, phát triển vườn cây thuốc Nam; tổ chức định kỳ dọn vệ sinh trong trường học và khu dân cư;
           c) Phát triển kỹ năng cho thanh, thiếu niên chữ thập đỏ, như: kỹ năng sơ cấp cứu, phòng chống tai nạn thương tích, phòng ngừa, ứng phó thảm họa, phòng chống dịch bệnh, phòng chống HIV/AIDS, phòng chống tệ nạn xã hội, vận động hiến máu nhân đạo, kỹ năng làm việc nhóm...;
            d) Thực hiện Cuộc vận động “Mỗi tổ chức, mỗi cá nhân gắn với một địa chỉ nhân đạo” thông qua khảo sát xác định những học sinh, sinh viên hoặc thầy, cô giáo có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn để vận động giúp đỡ; phối hợp với Hội Chữ thập đỏ ở địa bàn dân cư để đăng ký trợ giúp người có hoàn cảnh khó khăn; phát triển các hình thức gây quỹ giúp bạn nghèo vượt khó, như: nuôi lợn đất, đặt hòm quỹ, quyên góp quần áo, sách vở tặng bạn nghèo...
             e) Tổ chức các các hoạt động giao lưu văn nghệ, thể thao, các cuộc thi tìm hiểu kiến thức, kỹ năng hoạt động Chữ thập đỏ; chia sẻ kinh nghiệm với các địa phương trong và ngoài tỉnh, thành phố.
               8. Đồng phục, nghi thức
            a) Đồng phục của thanh, thiếu niên Chữ thập đỏ là đồng phục chung của Hội Chữ thập đỏ Việt Nam, gồm: mũ, áo ghi-lê, áo sơ mi màu đỏ có in biểu trưng của Hội Chữ thập đỏ Việt Nam.
              b) Nghi thức thanh, thiếu niên Chữ thập đỏ được thực hiện trước khi tiến hành sinh hoạt, hoạt động thanh, thiếu niên Chữ thập đỏ theo Hướng dẫn nghi thức thanh, thiếu niên Chữ thập đỏ(số 252/HD-TƯHCTĐ, ngày 30/12/2011).
 
              Phần thứ ba
              CÔNG TÁC KIỂM TRA CỦA HỘI
             I. BAN KIỂM TRA CÁC CẤP CỦA HỘI
             1. Tổ chức bộ máy
              a) Ban Kiểm tra của Hội được bầu tại Đại hội Hội cùng cấp. Việc kiện toàn Ban Kiểm tra khi khuyết ủy viên do Ban Chấp hành cùng cấp quyết định.
              b) Nhiệm kỳ của Ban Kiểm tra theo nhiệm kỳ của Ban Chấp hành cùng cấp.
             c) Ban Kiểm tra mỗi cấp do Ban Thường vụ Hội cấp trên trực tiếp công nhận.
             2. Cơ cấu, số lượng Ban Kiểm tra cấp Hội
            2.1. Ban Kiểm tra mỗi cấp, gồm: Trưởng ban là uỷ viên Ban Thường vụ, một số uỷ viên Ban Chấp hành, một số ủy viên không là ủy viên Ban Chấp hành, công tác chuyên trách tại Hội cấp đó, đại diện cho Hội cấp d­ưới và một số ngành, đoàn thể.
             2.2. Số lượng: 
            a) Ban Kiểm tra Trung ư­ơng Hội, gồm: 7 đến 9 uỷ viên; Tr­ưởng Ban là Uỷ viên Ban Th­ường vụ Trung ­ương Hội; 1-2 Phó Trư­ởng ban, một số ủy viên đ­ược cơ cấu từ ban, đơn vị Trung ­ương Hội, đại diện Hội cấp d­ưới, ủy viên Ban Chấp hành đại diện ngành, đoàn thể xã hội.
            b) Ban Kiểm tra tỉnh, thành Hội, gồm: 5 đến 7 uỷ viên; Trư­ởng Ban là ủy viên Ban thư­ờng vụ tỉnh, thành Hội; 1 - 2 phó trư­ởng ban và một số uỷ viên từ cơ quan tỉnh, thành Hội, đại diện Hội cấp d­ưới và đại diện ngành, đoàn thể.
            c) Ban Kiểm tra cấp huyện và cấp xã gồm 3 đến 5 uỷ viên; Trư­ởng Ban là uỷ viên Ban Thư­ờng vụ Hội cùng cấp; 01 phó trưởng ban, một số uỷ viên đại diện Hội cấp d­ưới (đối với cấp huyện) và đại diện ngành, đoàn thể.
             3. Tiêu chuẩn uỷ viên Ban Kiểm tra
Ngoài tiêu chuẩn chung của cán bộ Hội, uỷ viên Ban Kiểm tra các cấp cần có những tiêu chuẩn sau:
             a) Phẩm chất đạo đức tốt, trung thực, khiêm tốn, thận trọng, nhiệt tình với công tác kiểm tra, tích cực đấu tranh chống các hiện t­ượng tiêu cực;
             b) Gư­ơng mẫu chấp hành Điều lệ và Nghị quyết của Hội, đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà n­ước;
             c) Có kiến thức và nghiệp vụ công tác kiểm tra.
             II. NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA BAN KIỂM TRA
             1. Nhiệm vụ của Ban Kiểm tra:
             a) Tham mưu cho cấp Hội cùng cấp về công tác kiểm tra của Hội và bảo vệ quyền, lợi ích chính đáng, hợp pháp của cán bộ, hội viên, tình nguyện viên, thanh, thiếu niên Chữ thập đỏ.
             b) Kiểm tra việc chấp hành Điều lệ Hội; việc thu và sử dụng hội phí; các hoạt động kinh tế, tài chính; việc tiếp nhận, phân phối, sử dụng tiền, hàng cứu trợ, viện trợ; phát hiện những điển hình tiên tiến, mô hình tốt để nhân ra diện rộng.
             c) Kiểm tra việc thi hành kỷ luật của tổ chức Hội cấp dưới.
             d) Giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo của cán bộ, hội viên, tình nguyện viên, thanh, thiếu niên Chữ thập đỏ.  
             e) Chỉ đạo, hướng dẫn, tập huấn về nhiệm vụ và nghiệp vụ công tác kiểm tra cho Ban Kiểm tra Hội cấp dưới và cán bộ Hội làm công tác kiểm tra.
             g) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ban Chấp hành, Ban Thường vụ và Thường trực cấp Hội giao.
             2. Quyền hạn của Ban Kiểm tra:
             a) Kiểm tra hoạt động của Ban Kiểm tra cấp d­ưới;
             b) Kiểm tra cán bộ, hội viên, tình nguyện viên, thanh thiếu niên chữ thập đỏ chấp hành Điều lệ Hội; kiểm tra uỷ viên Ban Chấp hành cùng cấp;
             c) Đề nghị với Ban Thư­ờng vụ hoặc Ban chấp hành Hội cùng cấp chuẩn y, thay đổi hoặc huỷ quyết định kỷ luật của tổ chức Hội cấp d­ưới;
            d) Yêu cầu tổ chức Hội cấp dư­ới và cán bộ, hội viên, tình nguyện viên, thanh, thiếu niên Chữ thập đỏ trình bày những vấn đề có liên quan đến nội dung kiểm tra và cung cấp tài liệu phục vụ cho việc kiểm tra, xác minh;
           e) Kiến nghị với cấp Hội tạm đình chỉ chức vụ hoặc tạm đình chỉ sinh hoạt đối với cán bộ, hội viên, tình nguyện viên, thanh, thiếu niên chữ thập đỏ trong trường hợp cần thiết nhưng không quá 30 ngày để tạo điều kiện thuận lợi cho việc kiểm tra.
              III. NGUYÊN TẮC, LẾ LỐI LÀM VIỆC
              1. Ban Kiểm tra chịu sự lãnh đạo của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, sự chỉ đạo trực tiếp, thường xuyên của Thường trực Hội cùng cấp.
              2. Ban Kiểm tra làm việc tuân theo Điều lệ, nguyên tắc của Hội và pháp luật; độc lập, khách quan khi tiến hành công tác kiểm tra.
            3. Ban Kiểm tra làm việc theo chế độ tập thể, quyết định theo đa số. Quyết định, đề nghị của Ban Kiểm tra chỉ có giá trị khi có quá nửa(1/2) tổng số uỷ viên Ban Kiểm tra tán thành. Trường hợp ủy viên Ban kiểm tra có ý kiến khác với quyết định của Ban kiểm tra thì vẫn phải chấp hành quyết định nhưng có quyền báo cáo để Ban Thường vụ, Ban chấp hành Hội cùng cấp xem xét, quyết định.
             4. Ban Kiểm tra chấp hành các kết luận, quyết định của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ về công tác kiểm tra và thi hành kỷ luật trong Hội. Trường hợp Ban Kiểm tra có ý kiến khác với kết luận, quyết định của Ban Thường vụ thì Ban Kiểm tra chấp hành các kết luận, quyết định của Ban Thường vụ Hội cùng cấp, nhưng có quyền báo cáo để Ban Chấp hành xem xét, quyết định.
              5. Các quyết định, kết luận của Ban Kiểm tra về công tác kiểm tra phải được tổ chức Hội cấp dưới và cán bộ, hội viên, tình nguyện viên, thanh, thiếu niên Chữ thập đỏ có liên quan chấp hành. Trường hợp cán bộ, hội viên, tình nguyện viên, thanh, thiếu niên Chữ thập đỏ và tổ chức Hội có ý kiến khác với quyết định, kết luận của Ban Kiểm tra thì có quyền khiếu nại, báo cáo để Ban Thường vụ hoặc Ban Chấp hành Hội cùng cấp xem xét, quyết định.
  
              Phần thứ tư
              KỶ LUẬT CỦA HỘI
             I. CÁC HÌNH THỨC KỶ LUẬT CỦA HỘI
             1. Đối với cán bộ, có 4 hình thức kỷ luật: khiển trách, cảnh cáo, cách chức, khai trừ ra khỏi Hội.
             2. Đối với hội viên, có 3 hình thức kỷ luật: khiển trách, cảnh cáo, khai trừ ra khỏi Hội. Cụ thể:
             2.1. Khiển trách: áp dụng đối với cán bộ, hội viên vi phạm lần đầu, mức độ nhẹ và hậu quả không lớn, ngư­ời vi phạm nhận thức rõ khuyết điểm và quyết tâm sửa chữa.
            2.2. Cảnh cáo: áp dụng đối với cán bộ, hội viên đã bị kỷ luật khiển trách mà còn tái phạm hoặc tuy mới vi phạm lần đầu như­ng mức độ, tính chất khá nghiêm trọng, phạm vi ảnh hư­ởng rộng.
              2.3. Cách chức: áp dụng đối với cán bộ Hội vi phạm nghiêm trọng, gây ảnh hư­ởng xấu đến tổ chức Hội và dư luận nhân dân. Khi áp dụng hình thức kỷ luật cách chức cần l­ưu ý:
            a) Đối với cán bộ giữ nhiều chức vụ: cán bộ giữ nhiều chức vụ của Hội khi vi phạm khuyết điểm thì tuỳ theo tính chất, mức độ và phạm vi ảnh hư­ởng mà có hình thức kỷ luật cách một chức, cách nhiều chức hoặc cách hết các chức vụ.
             b) Tr­ường hợp một cán bộ giữ nhiều chức vụ trong một cấp như­: chủ tịch hoặc phó chủ tịch, ủy viên Th­ường trực, ủy viên Ban Th­ường vụ, ủy viên Ban Chấp hành khi vi phạm đến mức phải cách chức thì: khi cách chức chủ tịch, phó chủ tịch hoặc ủy viên Thư­ờng trực thì còn chức ủy viên Ban Thường vụ và ủy viên Ban Chấp hành. Nếu cách chức ủy viên Ban Th­ường vụ thì còn chức ủy viên Ban Chấp hành, nếu cách chức ủy viên Ban Chấp hành thì cách hết các chức vụ của cấp đó.
              c) Tr­ường hợp một cán bộ giữ nhiều chức vụ ở nhiều cấp, khi vi phạm kỷ luật phải cách chức thì cách chức ở cấp nào chỉ mất chức vụ ở cấp đó, các chức vụ ở cấp khác vẫn còn.
             d) Trư­ờng hợp một cán bộ vừa là uỷ viên Ban Chấp hành, vừa là uỷ viên Ban Kiểm tra ở cùng một cấp, khi vi phạm thì: nếu cách chức uỷ viên Ban Chấp hành thì không còn chức uỷ viên Ban Kiểm tra, nếu cách chức uỷ viên Ban Kiểm tra thì tuỳ tính chất, mức độ vi phạm để xem xét t­ư cách uỷ viên Ban Chấp hành.
              2.4. Khai trừ ra khỏi Hội áp dụng đối với cán bộ, hội viên mắc một trong các vi phạm sau:
            a) Ý thức tổ chức kỷ luật kém, có hành vi cố ý không chấp hành Nghị quyết và quy định của Điều lệ Hội, gây ảnh h­ưởng xấu đến uy tín của Hội, đã giáo dục, thuyết phục nhiều lần mà không tiếp thu, sửa chữa để tiến bộ.
              b) Tham nhũng, cố ý làm trái các quy định của Nhà n­ước về quản lý kinh tế tài chính hoặc thiếu trách nhiệm gây thiệt hại, nghiêm trọng đến tài sản của Nhà nước, của Hội.
              c) Vi phạm pháp luật, bị truy tố trư­ớc toà án.
             2.5. Tr­ường hợp ng­ười vi phạm kỷ luật chư­a đủ điều kiện kết luận để xử lý kỷ luật, thời gian xem xét kéo dài, khi kết luận đ­ược thì vẫn ra quyết định kỷ luật ở thời điểm ng­ười đó vi phạm.
             2.6. Tr­ường hợp tại nhiệm kỳ của Ban Chấp hành khoá cũ, Ban Kiểm tra chưa xem xét, kết luận đ­ược thì chuyển giao hồ sơ để Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra khoá mới tiếp tục xem xét, kết luận và quyết định.
             3. Đối với tổ chức Hội, có 3 hình thức kỷ luật: khiển trách, cảnh cáo, giải tán.
            3.1. Khiển trách: áp dụng với một tổ chức Hội hoặc một cấp Hội khi có quá 1/2 (quá nửa) tổ chức Hội cấp dưới trực tiếp hoặc có quá 1/2 (quá nửa) số uỷ viên Ban Chấp hành hay quá 1/2 (quá nửa) số uỷ viên Ban Thư­ờng vụ cấp đó vi phạm Điều lệ Hội, không chấp hành Nghị quyết của Hội, chủ trương, đường lối của Đảng, pháp luật của Nhà n­ước mà tính chất ít nghiêm trọng, mức độ tác hại không lớn, ảnh hư­ởng trong phạm vi hẹp.
           3.2. Cảnh cáo: áp dụng đối với tổ chức Hội hoặc cấp Hội vi phạm nh­ư đã nêu ở hình thức khiển trách đối với tổ chức Hội, như­ng tính chất và mức độ vi phạm nghiêm trọng, ảnh h­ưởng trong phạm vi rộng.
             3.3. Giải tán: áp dụng với tổ chức Hội hoặc cấp Hội:
            a) Chỉ giải tán một tổ chức Hội khi có 2/3 (hai phần ba) tổ chức Hội cấp dưới trực tiếp phạm sai lầm, trong đó có 2/3 (hai phần ba) số cán bộ, hội viên vi phạm khuyết điểm nghiêm trọng đến mức phải khai trừ ra khỏi Hội.
            b) Giải tán một Ban Chấp hành, Ban Thư­ờng vụ khi có 2/3 (hai phần ba) số uỷ viên vi phạm khuyết điểm nghiêm trọng đến mức phải áp dụng hình thức cách chức hoặc khai trừ ra khỏi Hội. Những cán bộ, hội viên ở cơ sở bị giải tán không bị kỷ luật khai trừ được giới thiệu đến cơ sở khác sinh hoạt hoặc thành lập tổ chức Hội mới.
             4. Một số trư­ờng hợp không phải là hình thức kỷ luật:
            4.1. Tạm đình chỉ công tác, tạm đình chỉ sinh hoạt, tạm đình chỉ chức vụ:
             a) Đối với hội viên, áp dụng hình thức tạm đình chỉ công tác, tạm đình chỉ sinh hoạt và hoạt động Hội.
            b) Đối với cán bộ Hội, áp dụng tạm đình chỉ chức vụ để tạo điều kiện thuận lợi trong quá trình kiểm tra các vi phạm có liên quan đến cán bộ đó. Thời gian tạm đình chỉ không quá 3 tháng.
           4.2. Xoá tên trong danh sách Ban Chấp hành: áp dụng đối với ủy viên Ban Chấp hành không tha thiết với Hội, không tham dự hội nghị Ban Chấp hành 3 lần liên tục mà không có lý do chính đáng, đã được nhắc nhở nh­ưng không sửa chữa, không còn tín nhiệm đối với cán bộ, hội viên cấp đó và tác dụng với phong trào Chữ thập đỏ.
            4.3. Thôi giữ chức vụ: áp dụng đối với cán bộ Hội do sức khỏe kém hoặc năng lực yếu; cán bộ chuyên trách là chủ tịch, phó chủ tịch, uỷ viên Thường trực, uỷ viên Ban Thường vụ, uỷ viên Ban Chấp hành, ủy viên Ban kiểm tra các cấp nghỉ hưu, thôi việc, chuyển công tác không còn là cán bộ chuyên trách của Hội hoặc có khuyết điểm ch­ưa đến mức phải thi hành kỷ luật, nhưng không còn tín nhiệm đảm nhiệm chức vụ đang giữ.
              4.4. Trư­ờng hợp cán bộ, hội viên vi phạm khuyết điểm đang xem xét kỷ luật thì không xét đơn xin rút khỏi danh sách Ban Chấp hành, Ban thường vụ, Ban kiểm tra hoặc xin ra khỏi Hội.
               II. THẨM QUYỀN THI HÀNH KỶ LUẬT
              1. Đối với kỷ luật hội viên
             a) Khi hội viên vi phạm kỷ luật, hội nghị chi hội thảo luận, phân tích, xem xét những vi phạm của hội viên đó với sự có mặt của 2/3 (hai phần ba) tổng số hội viên và biểu quyết hình thức kỷ luật với sự đồng ý của quá 1/2 (quá nửa) tổng số hội viên chi Hội.
              b) Ban Chấp hành chi hội quyết định và báo cáo với Ban Chấp hành Hội cấp trên trực tiếp.
              2. Đối với kỷ luật cán bộ hội các cấp
             2.1. Việc kỷ luật ủy viên Ban Chấp hành chi Hội do Ban chấp hành chi Hội xét, biểu quyết với sự đồng ý của quá ½ (quá nửa) tổng số ủy viên và đề nghị Ban Chấp hành Hội cấp trên trực tiếp công nhận chức vụ đó ra quyết định kỷ luật.
               2.2. Kỷ luật ủy viên Ban Chấp hành từ cấp cơ sở đến cấp tỉnh:
               a) Hình thức kỷ luật là khiển trách, cảnh cáo do Ban Chấp hành Hội cùng cấp xem xét, biểu quyết ra quyết định kỷ luật và báo cáo cấp Hội cấp trên.
               b) Hình thức kỷ luật cách chức, khai trừ ra khỏi Hội do Ban Chấp hành cùng cấp xem xét, biểu quyết; cấp quyết định công nhận chức vụ ra quyết định kỷ luật.
               2.3. Kỷ luật uỷ viên Ban Chấp hành Trung ­ương Hội:
               a) Hình thức khiển trách, cảnh cáo do Ban Thư­ờng vụ Trung ­ương Hội xét, quyết định và báo cáo với Ban Chấp hành Trung ­ương Hội trong kỳ họp gần nhất.
               b) Hình thức cách chức, khai trừ ra khỏi Hội do Ban Chấp hành Trung ương Hội xét, quyết định kỷ luật.
               2.4. Đối với uỷ viên Ban Kiểm tra, khi vi phạm khuyết điểm, thẩm quyền xét kỷ luật áp dụng như­ đối với uỷ viên Ban Chấp hành cùng cấp.
               2.5. Tr­ường hợp cán bộ Hội chuyên trách giữ chức vụ trong cơ quan của Hội nh­ưng không tham gia Ban Chấp hành, nếu vi phạm kỷ luật thì cấp nào bổ nhiệm, cấp đó xử lý kỷ luật.
               2.6. Trư­ờng hợp cán bộ giữ nhiều chức vụ trong nhiều cấp, khi vi phạm kỷ luật thì Ban Chấp hành cấp Hội quản lý trực tiếp thảo luận, kiểm điểm, biểu quyết và quyết định kỷ luật đối với 2 hình thức khiển trách hoặc cảnh cáo.
              2.7. Hội nghị xét kỷ luật đối với cán bộ, hội viên chỉ có giá trị khi có mặt ít nhất 2/3 (hai phần ba) tổng số hội viên (đối với hội viên) hoặc 2/3 (hai phần ba) tổng số uỷ viên Ban Chấp hành hoặc uỷ viên Ban Thư­ờng vụ (đối với uỷ viên Ban Chấp hành) và biểu quyết hình thức kỷ luật với sự đồng ý của quá 1/2 (quá nửa) tổng số hội viên hoặc uỷ viên Ban Chấp hành hoặc uỷ viên Ban Thư­ờng vụ Hội của cấp đó.
              2.8. Quyền của cán bộ, hội viên khi bị thi hành kỷ luật:
              a) Được trình bày vi phạm, khuyết điểm của mình tr­ước hội nghị chi hội hoặc hội nghị Ban thường vụ hoặc hội nghị Ban Chấp hành.
              b) Được tham gia biểu quyết hình thức kỷ luật của mình.
             c) Được khiếu nại về hình thức kỷ luật của mình lên Ban Kiểm tra hoặc Ban Chấp hành cấp trên. Thời gian khiếu nại kỷ luật không quá 3 tháng kể từ khi quyết định kỷ luật đ­ược công bố.
              3. Đối với tổ chức Hội
              a) Khiển trách, cảnh cáo một tổ chức Hội hay một Ban Chấp hành Hội do Ban Chấp hành Hội cấp trên trực tiếp thảo luận, xét, biểu quyết với sự đồng ý của trên 1/2 (quá nửa) tổng số uỷ viên Ban Chấp hành và ra quyết định kỷ luật.
             b) Khiển trách, cảnh cáo đối với Ban Thư­ờng vụ thì do Ban Chấp hành cùng cấp thảo luận, biểu quyết với sự đồng ý của trên 1/2 ( quá nửa) số uỷ viên Ban Chấp hành, Ban thường vụ cấp trên trực tiếp ra quyết định kỷ luật.
            c) Việc giải tán Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội do Ban Chấp hành Hội cấp trên trực tiếp xem xét quyết định với sự đồng ý của quá 2/3 (hai phần ba) tổng số ủy viên Ban Chấp hành.
              d) Việc giải tán tổ chức Hội do Ban Chấp hành Hội cấp trên trực tiếp xem xét với sự đồng ý của quá 2/3 (hai phần ba) tổng số ủy viên Ban Chấp hành và đề nghị cấp có thẩm quyền giải tán tổ chức đó.
              e) Việc giải tán chi hội trực thuộc, hội đồng hoặc ban bảo trợ hoạt động chữ thập đỏ, đội ứng phó thảm họa, đội sơ cấp cứu... do cấp Hội thành lập trực tiếp xem xét, quyết định.
              III. CÁC B­ƯỚC TIẾN HÀNH XÉT KỶ LUẬT
              1. Kiểm tra, tìm hiểu sự việc
             a) Gặp gỡ, đối thoại và làm việc với cán bộ, hội viên có dấu hiệu vi phạm và những ngư­ời, những tổ chức có liên quan hoặc biết sự việc để nắm tình hình (có ghi biên bản) để giúp cho việc kết luận chính xác, khách quan, trung thực.
              b) Xem xét các tài liệu, chứng cứ liên quan;
              c) Xác minh và kết luận bằng văn bản những vi phạm, của cán bộ, hội viên.
              2. Tổ chức xử lý kỷ luật
             a) Sau khi có đủ hồ sơ để kết luận vi phạm của cán bộ, hội viên, tổ chức Hội thì tổ chức Hội hoặc cấp Hội có thẩm quyền tổ chức Hội nghị để kiểm điểm, thảo luận, góp ý kiến, xử lý kỷ luật cán bộ, hội viên vi phạm.
             b) Ngư­ời vi phạm trình bày bản tự kiểm điểm trư­ớc Hội nghị. Các thành viên của Hội nghị góp ý kiến phân tích nguyên nhân, tính chất, mức độ, hậu quả của việc vi phạm và đề xuất hình thức kỷ luật.
             c) Chủ toạ tóm tắt, kết luận từng vấn đề có liên quan đến vi phạm kỷ luật mà Hội nghị đã đóng góp ý kiến.
            d) Biểu quyết hình thức kỷ luật bằng hình thức giơ tay. Nếu cán bộ, hội viên vi phạm vắng mặt 3 lần sau khi đã có thông báo bằng văn bản về việc xử lý kỷ luật thì hội nghị chi hội hoặc Hội nghị Ban Chấp hành/Hội nghị Ban thường vụ vẫn tổ chức họp để xét kỷ luật. Sau đó, thông báo kết quả cuộc họp cho ng­ười vi phạm biết.
             đ) Việc xử lý kỷ luật phải được lập thành biên bản.
             3. Hồ sơ kỷ luật, gồm:
            a) Bản kiểm điểm của ng­ười vi phạm. Nếu ngư­ời vi phạm không viết bản tự kiểm điểm thì uỷ viên Ban Kiểm tra (đối với cán bộ) hoặc uỷ viên Ban Chấp hành chi hội (đối với hội viên) phụ trách vụ việc đó có báo cáo bằng văn bản ghi rõ lý do và nội dung vi phạm của cán bộ, hội viên đó.
            b) Báo cáo của Ban Kiểm tra hoặc cán bộ phụ trách công tác kiểm tra về vi phạm của cán bộ, hội viên hoặc tổ chức Hội.
            c) Biên bản các cuộc họp xét kỷ luật (ghi rõ thời gian, thành phần, số lượng ng­ười dự họp, biểu quyết hình thức kỷ luật).
            d) Báo cáo đề nghị hình thức kỷ luật của cấp hội và các tài liệu xác minh có liên quan.
            4. Công bố quyết định kỷ luật
            a) Cấp nào ký quyết định, cấp đó công bố quyết định kỷ luật hoặc ủy quyền Ban chấp hành hoặc Ban thường vụ Hội trực tiếp quản lý cán bộ, hội viên đó công bố quyết định kỷ luật.
            b) Quyết định kỷ luật có hiệu lực kể từ ngày ký.
 
            Phần thứ năm
           ĐỒNG PHỤC, THẺ HỘI VIÊN, THẺ TÌNH NGUYỆN VIÊN
           VÀ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG BÀI HÁT CHÍNH THỨC CỦA HỘI 
           I. ĐỒNG PHỤC CHỮ THẬP ĐỎ VIỆT NAM
           1. Đồng phục Chữ thập đỏ Việt Nam, gồm: áo sơ mi, áo ghi-lê, áo phông và mũ lưỡi trai có Biểu trưng của Hội Chữ thập đỏ Việt Nam. Cụ thể:
           a) Áo sơ mi dài tay và ngắn tay: màu đỏ, hoặc màu trắng, cổ bẻ đứng; ở phía ngực bên trái in Biểu trưng của Hội Chữ thập đỏ Việt Nam; đường kính Biểu trưng: 4 cm.

             b) Áo phông ngắn tay: màu đỏ, cổ bẻ đứng; ở phía ngực bên trái in Biểu trưng của Hội Chữ thập đỏ Việt Nam; đường kính Biểu trưng: 4 cm.
          c) Áo ghi- lê: màu đỏ; ở phía ngực bên trái in Biểu trưng của Hội Chữ thập đỏ Việt Nam; đường kính Biểu trưng: 7cm; sau lưng in dấu thập màu đỏ trên nền ô vuông màu trắng, khổ: 20cmx20cm; phía dưới in dòng chữ màu trắng: HỘI CHỮ THẬP ĐỎ VIỆT NAM; chiều cao của dòng chữ: 3 cm.

            d) Mũ lưỡi trai: mầu đỏ, ở giữa phía trên lưỡi trai in Biểu trưng của Hội Chữ thập đỏ Việt Nam; đường kính Biểu trưng: 6cm.
Màu đỏ của áo sơ mi, áo ghi-lê và mũ có thông số màu tương tự màu đỏ của Biểu trưng.
            2. Việc sử dụng đồng phục Chữ thập đỏ Việt Nam 
           a) Đồng phục Chữ thập đỏ Việt Nam được cán bộ, hội viên, tình nguyện viên, thanh, thiếu niên chữ thập đỏ sử dụng trong các dịp đại hội, các ngày lễ lớn của Hội, các hoạt động cứu trợ khẩn cấp, trợ giúp nhân đạo, các hội nghị và các sinh hoạt, hoạt động tập thể khác của Hội Chữ thập đỏ Việt Nam.
             b) Căn cứ tình hình thực tế, các cấp Hội quy định thống nhất ngày mặc đồng phục trong tuần hoặc trong tháng tại cơ quan của Hội Chữ thập đỏ Việt Nam.
             3. Việc quản lý và cung cấp đồng phục Chữ thập đỏ Việt Nam
            a) Trung ương Hội Chữ thập đỏ Việt Nam thống nhất quản lý mẫu đồng phục của Hội Chữ thập đỏ Việt Nam; đăng ký bản quyền đối với từng mẫu đồng phục. Mọi vi phạm của tổ chức, cá nhân đối với bản quyền và mẫu đồng phục của Hội Chữ thập đỏ Việt Nam sẽ bị xử lý theo Điều lệ Hội và theo pháp luật.
           b) Ban Tuyên truyền Trung ương Hội có trách nhiệm tham mưu quản lý, hướng dẫn các cấp Hội sử dụng đồng phục Chữ thập đỏ Việt Nam và xử lý các vi phạm đối với bản quyền và mẫu đồng phục của Hội Chữ thập đỏ Việt Nam.
             II. THẺ HỘI VIÊN, THẺ TÌNH NGUYỆN VIÊN CHỮ THẬP ĐỎ
            1. Thẻ hội viên, thẻ hội viên danh dự, thẻ tình nguyện viên 
            1.1. Kích thước: thẻ 7,0 x 10 cm; mặt ngoài thẻ bao gồm các nội dung: tên thẻ (hội viên, tình nguyện viên) chữ trắng trên nền đỏ, Biểu trưng Hội Chữ thập đỏ Việt Nam trên nền trắng.

 

 

 

 


 
           1.2. Mặt trong thẻ bao gồm các nội dung:
           a) Dòng chữ “Ban Chấp hành Trung ương Hội Chữ thập đỏ Việt Nam” (cơ quan ban hành Thẻ), dòng chữ “Thẻ hội viên”, “Thẻ hội viên danh dự”/“Thẻ tình nguyện viên”, họ và tên người sử dụng thẻ; ngày sinh, địa chỉ, nhóm máu (nếu có); Nơi sinh hoạt Hội (quản lý của cơ sở Hội/chi Hội đối với hội viên, thanh niên xung kích; quản lý của đoàn/đội/nhóm/câu lạc bộ, cơ sở Hội/chi Hội đối với tình nguyện viên); Nơi cấp thẻ; đóng dấu của Trung ương Hội Chữ thập đỏ Việt Nam.
            b) Dòng chữ “Thẻ hội viên”, “Thẻ hội viên danh dự”, “Thẻ tình nguyện viên” và số thẻ (các chữ số) màu đỏ, các chữ còn lại màu xanh. 
           c) Góc trái của Thẻ có dán ảnh (màu) của hội viên, hội viên danh dự/tình nguyện viên, kích thước 2x3 cm; phía dưới ảnh là số thẻ, được ký hiệu HV (đối với hội viên), HVDD (đối với hội viên danh dự) TNV (đối với tình nguyện viên) và dãy 7 chữ số được đánh tự động để quản lý thẻ.  
            d) Thẻ nền trắng, có biểu trưng chìm Hội Chữ thập đỏ Việt Nam.
            e) Các thông tin cá nhân của hội viên, hội viên danh dự, tình nguyện viên chữ thập đỏ được các cấp Hội ghi bằng mực viết có độ bền cao.
            2. Cách thức thể hiện và sử dụng
            a) Thẻ hội viên, hội viên danh dự, tình nguyện viên được thiết kế theo một định dạng thống nhất dễ dàng nhận biết, bền và tiện cho việc sử dụng trong các điều kiện và môi trường khác nhau.
           b) Thẻ được dùng khi thực hiện nhiệm vụ, các hoạt động, sự kiện do Hội Chữ thập đỏ Việt Nam tổ chức, dùng để đăng ký sinh hoạt, hoạt động tại một tổ chức Hội hoặc đội hình hoạt động tình nguyện do Hội tổ chức. Không sử dụng thẻ vì mục đích cá nhân. Thẻ bị thu hồi nếu sử dụng không đúng mục đích.
              3. Quản lý thẻ
              a) Mẫu thẻ này được chính thức sử dụng từ ngày 01 tháng 03 năm 2013, thay thế mẫu thẻ quy định tại Hướng dẫn số 54 /HD-TƯHCTĐ ngày 30/3/2010 của Trung ương Hội[1]. Thẻ được Hội cấp tỉnh đặt mua từ nguồn hội phí.
             b) Hội Chữ thập đỏ cấp tỉnh trực tiếp quản lý số thẻ phát ra. Cấp Hội quản lý hội viên, tình nguyện viên gửi danh sách hội viên, hội viên danh dự/tình nguyện viên đang quản lý và công văn đề nghị Hội Chữ thập đỏ cấp tỉnh cấp thẻ. Căn cứ đề nghị của cấp Hội cấp dưới, Hội Chữ thập đỏ cấp tỉnh xét quyết định cấp thẻ với đầy đủ các thông tin và ký hiệu theo quy định tại Mục 1 trên đây. Số thẻ được cấp là căn cứ quan trọng để thống kê, báo cáo số lượng hội viên, quản lý hội viên và thu nộp hội phí. Cấp Hội quản lý nhận và tổ chức trao thẻ cho hội viên, hội viên danh dự, tình nguyện viên theo đúng quy định.
 
             III. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG BÀI HÁT CHÍNH THỨC CỦA HỘI 
           1. Bài hát chính thức của Hội (Hội ca), gồm cả nhạc và lời bài hát “Sức mạnh nhân đạo”, sáng tác của nhạc sỹ Phạm Tuyên - ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Hội Chữ thập đỏ Việt Nam khoá VII[2].
             2. Sử dụng Bài hát chính thức của Hội
            a) Bài hát chính thức của Hội được sử dụng ngay sau Quốc ca trong các buổi lễ chào cờ tại các nghi lễ sinh hoạt của các cấp Hội. Bài ca chính thức của Hội được hát theo nhạc đệm (beat) hoặc phát nhạc và lời thu sẵn.
            b) Bài hát chính thức của Hội được sử dụng trong các hội diễn chữ thập đỏ, trong sinh hoạt cộng đồng, sinh hoạt tập thể và có thể sử dụng sau bài hát ”Như có Bác trong ngày vui đại thắng”.

            Phần thứ sáu
            TÀI CHÍNH VÀ TÀI SẢN CỦA HỘI
            I. NGUỒN THU VÀ CÁC KHOẢN CHI TÀI CHÍNH CỦA HỘI
           1. Nguồn thu
           a) Hội phí của hội viên;
           b) Thu từ hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ của Hội theo quy định của pháp luật;
           c) Thu từ sự ủng hộ của cá nhân, tổ chức trong và ngoài nước;
           d) Viện trợ nhân đạo, các dự án của các cá nhân, tổ chức quốc tế thông qua Hội;
           e) Từ Ngân sách Nhà nước;
            f) Các khoản thu hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
           2. Các khoản chi
            a) Chi cho các hoạt động nhân đạo do cấp Hội tổ chức.
           b) Chi cho hoạt động của cấp Hội, các khoản chi khác theo quy định của pháp luật và yêu cầu của nhà tài trợ. Việc quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hội được thực hiện theo các quy định của Nhà nước, hướng dẫn của Trung ương Hội và nhà tài trợ.
            c) Chi từ hội phí được thực hiện theo hướng dẫn của Trung ương Hội.
            d) Đối với nguồn vận động của các tổ chức, cá nhân: nếu có địa chỉ cụ thể thì chi đúng theo yêu cầu của ng­ười ủng hộ; nếu không có địa chỉ cụ thể thì do cấp Hội chủ động điều tiết. Hội đ­ược trích tỷ lệ phần trăm hoặc được Nhà nước hỗ trợ kinh phí theo quy định để chi cho công tác quản lý, vận chuyển, phân phối tiền, hàng.
            e) Đối với nguồn cứu trợ, viện trợ n­ước ngoài: Hội chi đúng đối t­ượng, nội dung, mục đích theo cam kết với nhà tài trợ. Kinh phí chi quản lý, điều hành, vận chuyển nếu không có trong dự án tài trợ thì đơn vị, địa phương trực tiếp sử dụng viện trợ phải tự lo phần kinh phí này.
             f) Nguồn do Ngân sách Nhà n­ước cấp và các khoản thu hợp pháp khác của Hội đư­ợc dùng để chi cho các nhu cầu quản lý thư­ờng xuyên của Hội theo quy định của Nhà n­ước.
            II. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH VÀ QUYẾT TOÁN
           1. Chế độ sổ kế toán: khi phát sinh nguồn thu, cấp Hội phải mở sổ sách kế toán theo đúng Luật kế toán, chế độ kế toán hành chính sự nghiệp, chế độ kế toán viện trợ không hoàn lại và các quy định của Trung ­ương Hội, nhà tài trợ.
           2. Chế độ báo cáo tài chính: định kỳ và cuối năm cấp Hội khoá sổ và làm 2 loại báo cáo tài chính sau:
           2.1. Báo cáo với cơ quan quản lý Nhà n­ước:
           a) Cấp Hội nào sử dụng kinh phí thì lập báo cáo quyết toán quý, năm gửi cơ quan tài chính cùng cấp đó.
           b) Nội dung và biểu mẫu báo cáo thực hiện theo quy định hiện hành về chế độ kế toán hành chính sự nghiệp.
           2.2. Báo cáo với Trung ­ương Hội và nhà tài trợ:
           a) Các cấp Hội sử dụng kinh phí viện trợ do Trung ­ương Hội cấp thì lập, gửi báo cáo định kỳ và báo cáo quyết toán năm về Trung ư­ơng Hội.
           b) Nội dung và mẫu biểu báo cáo thực hiện theo quy định của Trung ương Hội và nhà tài trợ.
           c) Trung ­ương Hội tổng hợp báo cáo gửi các nhà tài trợ.
           3. Chế độ kiểm tra: cấp Hội th­ường xuyên kiểm tra và hư­ớng dẫn Hội cấp d­ưới thực hiện các chế độ quản lý tài chính theo quy định của Nhà nước, của Trung ương Hội và Nhà tài trợ.
 
          Phần thứ bảy
          THI ĐUA - KHEN THƯỞNG CỦA HỘI
          I. DANH HIỆU THI ĐUA VÀ HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG CỦA HỘI
          1. Danh hiệu thi đua dành cho tập thể
          a) Cờ của Ban Chấp hành Trung ương Hội;
          b) Đơn vị xuất sắc công tác Hội và phong trào Chữ thập đỏ.
          2. Danh hiệu thi đua dành cho cá nhân
          a) Cán bộ chữ thập đỏ xuất sắc;
          b) Hội viên chữ thập đỏ tiêu biểu;
          c) Tình nguyện viên chữ thập đỏ tiêu biểu.
         3. Hình thức khen thưởng dành cho tập thể
        a) Bằng khen của Ban Chấp hành Trung ương Hội;
        b) Giấy khen của Ban Chấp hành Hội cấp tỉnh, cấp huyện và tương đương.
        4. Hình thức khen thưởng dành cho cá nhân
        a) Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Nhân đạo”;
        b) Giải thưởng ”Vì sự nghiệp Nhân đạo cao cả";
         c) Bằng khen của Ban Chấp hành Trung ương Hội;
        d) Giấy khen của Ban Chấp hành Hội cấp tỉnh, cấp huyện và tương đương.
        II. THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH DANH HIỆU THI ĐUA VÀ HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG
       1. Ban Thường vụ Trung ương Hội quyết định các danh hiệu thi đua và các hình thức khen thưởng; xét tặng Cờ thi đua “Đơn vị xuất sắc công tác Hội và phong trào Chữ thập đỏ”, danh hiệu “Cán bộ chữ thập đỏ xuất sắc toàn quốc”, “Hội viên chữ thập đỏ tiêu biểu toàn quốc”, “Tình nguyện viên chữ thập đỏ tiêu biểu toàn quốc”, Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Nhân đạo”, Giải thưởng “Vì sự nghiệp Nhân đạo cao cả”, Bằng khen của Ban Chấp hành Trung ương Hội;
        2. Ban Thường vụ Hội Chữ thập đỏ cấp tỉnh xét tặng Giấy khen, danh hiệu “Cán bộ chữ thập đỏ xuất sắc” cấp tỉnh;
        3. Ban Thường vụ Hội Chữ thập đỏ cấp huyện hoặc tương đương xét tặng Giấy khen của Ban Chấp hành Hội cấp huyện hoặc tương đương.
        III. TIÊU CHUẨN, ĐỐI TƯỢNG XÉT TẶNG DANH HIỆU THI ĐUA VÀ HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG
       1. Cờ “Đơn vị xuất sắc công tác Hội và phong trào Chữ thập đỏ”
        Cờ “Đơn vị xuất sắc công tác Hội và phong trào Chữ thập đỏ” của Ban Chấp hành Trung ương Hội Chữ thập đỏ Việt Nam được xét tặng:
        a) Hội Chữ thập đỏ cấp tỉnh đạt danh hiệu “Đơn vị xuất sắc công tác Hội và phong trào chữ thập đỏ” 3 năm liên tục;
        b) Hội Chữ thập đỏ cấp huyện và tương đương đạt danh hiệu “Đơn vị xuất sắc công tác Hội và phong trào Chữ thập đỏ” 5 năm liên tục.
        2. Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Nhân đạo”
        2.1. Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Nhân đạo” là phần thưởng cao quý nhất của Ban Chấp hành Trung ương Hội Chữ thập đỏ Việt Nam; được xét tặng cá nhân có đóng góp xuất sắc trong sự nghiệp nhân đạo, góp phần xây dựng Hội Chữ thập đỏ Việt Nam vững mạnh.
        2.2. Đối tượng và tiêu chuẩn:
       a) Đối với hội viên, tình nguyện viên, thanh, thiếu niên chữ thập đỏ và cán bộ Hội kiêm nhiệm (cán bộ chi hội, tổ hội): có ít nhất 10 năm tham gia hoạt động Hội; đã đư­ợc Hội Chữ thập đỏ các cấp hoặc Uỷ ban nhân dân các cấp tặng Bằng khen hoặc Giấy khen về thành tích trong công tác.
        b) Đối với cán bộ Hội chuyên trách và ủy viên Ban Chấp hành Hội từ cấp cơ sở đến Trung ­ương Hội: có tổng cộng ít nhất 5 năm là cán bộ Hội chuyên trách hoặc ủy viên Ban Chấp hành các cấp; đã đư­ợc Hội Chữ thập đỏ các cấp hoặc Uỷ ban nhân dân các cấp tặng Bằng khen hoặc Giấy khen về thành tích trong công tác.
        c) Đối với cá nhân trong và ngoài nước, trong và ngoài Phong trào Chữ thập đỏ - Trăng l­ưỡi liềm đỏ quốc tế có đóng góp xuất sắc cho sự nghiệp nhân đạo ở Việt Nam, góp phần xây dựng Hội Chữ thập đỏ Việt Nam vững mạnh.
         d) Cá nhân đủ điều kiện, tiêu chuẩn như­ng đã chết hoặc bị chết trong khi đang làm nhiệm vụ của Hội được truy tặng Kỷ niệm chư­ơng “Vì sự nghiệp Nhân đạo”.
         2.3. Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Nhân đạo” được xét tặng từ năm 2014 và có giá trị như Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Chữ thập đỏ Việt Nam” được xét tặng trước đó.
         3. Giải thưởng “Vì sự nghiệp Nhân đạo cao cả”
        a) Giải thưởng “Vì sự nghiệp Nhân đạo cao cả” là phần thưởng cao quý của Ban Chấp hành Trung ương Hội Chữ thập đỏ Việt Nam; được xét tặng cá nhân có đóng góp xuất sắc cho sự nghiệp nhân đạo, các tác phẩm báo chí, văn học, nghệ thuật có ý nghĩa giáo dục nhân văn sâu sắc, có ảnh hưởng sâu rộng trong xã hội; các công trình nghiên cứu được ứng dụng hiệu quả trong công tác nhân đạo, góp phần xây dựng Hội Chữ thập đỏ Việt Nam vững mạnh;
        b) Giải thưởng “Vì sự nghiệp Nhân đạo cao cả” được xét và công bố 5 năm hai lần vào dịp Đại hội Thi đua toàn quốc Hội Chữ thập đỏ Việt Nam và Ngày thành lập Hội Chữ thập đỏ Việt Nam.
         c) Thường trực Trung ương Hội Chữ thập đỏ Việt Nam hướng dẫn việc xét tặng và công bố Giải thưởng “Vì sự nghiệp Nhân đạo cao cả”.
         4. Danh hiệu “Cán bộ chữ thập đỏ xuất sắc”
        4.1. Danh hiệu “Cán bộ chữ thập đỏ xuất sắc toàn quốc” là phần thưởng cao quý; được xét tặng cán bộ Hội xuất sắc 5 năm một lần vào năm chẵn kỷ niệm Ngày thành lập Hội Chữ thập đỏ Việt Nam; đạt một trong các tiêu chuẩn sau:
        a) Là cán bộ chuyên trách Hội Chữ thập đỏ Việt Nam đạt danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cấp cơ sở” 5 năm liên tục;
        b) Cán bộ Hội chữ thập đỏ cấp xã được tặng Bằng khen hoặc Giấy khen của Hội Chữ thập đỏ các cấp hoặc Ủy ban nhân dân các cấp 5 năm liên tục.
       4.2. Danh hiệu “Cán bộ chữ thập đỏ xuất sắc” cấp tỉnh do Ban Thường vụ Hội cấp tỉnh xét tặng cán bộ Hội xuất sắc; được xét tặng hàng năm vào dịp kỷ niệm Ngày thành lập Hội Chữ thập đỏ Việt Nam; đạt một trong các tiêu chuẩn sau:
        a) Cán bộ chuyên trách Hội cấp huyện, cấp tỉnh đạt danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cấp cơ sở” 3 năm liên tục;
        b) Cán bộ Hội chữ thập đỏ cấp xã được tặng Bằng khen hoặc Giấy khen của Hội Chữ thập đỏ các cấp hoặc Ủy ban nhân dân các cấp 3 năm liên tục.
        4.3. Thường trực Trung ương Hội Chữ thập đỏ Việt Nam hướng dẫn quy trình bình xét, việc tôn vinh cán bộ chữ thập đỏ xuất sắc toàn quốc và cấp tỉnh.
         5. Danh hiệu “Hội viên chữ thập đỏ tiêu biểu toàn quốc”
         5.1. Danh hiệu “Hội viên chữ thập đỏ tiêu biểu toàn quốc” dành cho hội viên có thành tích xuất sắc trong công tác Hội và phong trào Chữ thập đỏ; được xét tặng 5 năm một lần vào dịp Đại hội Thi đua toàn quốc Hội Chữ thập đỏ Việt Nam.
         5.2. Tiêu chuẩn danh hiệu “Hội viên chữ thập đỏ tiêu biểu toàn quốc”:
         a) Có ít nhất 10 năm là hội viên của Hội Chữ thập đỏ Việt Nam;
         b) Được tặng Bằng khen hoặc Giấy khen của Hội Chữ thập đỏ các cấp 3 năm liên tục trong 5 năm gần thời điểm xét tặng.
         6. Danh hiệu “Tình nguyện viên chữ thập đỏ tiêu biểu toàn quốc”
         6.1. Danh hiệu “Tình nguyện viên chữ thập đỏ tiêu biểu toàn quốc” dành tặng tình nguyện viên hoặc thanh, thiếu niên chữ thập đỏ có thành tích xuất sắc trong các hoạt động do Hội tổ chức; được xét tặng 5 năm một lần vào dịp Đại hội Thi đua toàn quốc Hội Chữ thập đỏ Việt Nam.
         6.2. Tiêu chuẩn “Tình nguyện viên chữ thập đỏ tiêu biểu toàn quốc”:
         a) Có ít nhất 5 năm tham gia các hoạt động tình nguyện hoặc hoạt động thanh, thiếu niên của Hội Chữ thập đỏ Việt Nam;
         b) Được tặng Bằng khen hoặc Giấy khen của Hội Chữ thập đỏ các cấp 3 năm liên tục trong 5 năm gần thời điểm xét tặng.
         7. Bằng khen
        7.1. Bằng khen của Ban Chấp hành Trung ương Hội Chữ thập đỏ Việt Nam tặng tập thể và cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác Hội và phong trào Chữ thập đỏ.
        7.2. Đối tượng và tiêu chuẩn:
        a) Tỉnh, thành Hội đạt danh hiệu “Đơn vị xuất sắc công tác Hội và phong trào Chữ thập đỏ” trong năm;
        b) Tập thể, cán bộ, hội viên, tình nguyện viên, thanh, thiếu niên chữ thập đỏ có thành tích xuất sắc trong công tác Hội và phong trào Chữ thập đỏ;
        c) Tập thể, cá nhân trong nước, ngoài nước, tổ chức thuộc Phong trào Chữ thập đỏ - Trăng lưỡi liềm đỏ quốc tế, tổ chức quốc tế khác có đóng góp xuất sắc cho công tác nhân đạo tại Việt Nam, góp phần xây dựng Hội Chữ thập đỏ Việt Nam vững mạnh;
         7.3. Bằng khen của Ban Chấp hành Trung ương Hội được xét tặng hàng năm vào dịp kỷ niệm Ngày Chữ thập đỏ và Trăng lưỡi liềm đỏ quốc tế 08/5 và dịp kỷ niệm Ngày thành lập Hội 23/11, tổng kết công tác Hội và phong trào Chữ thập đỏ hoặc xét khen thưởng đột xuất, theo đợt gắn với các phong trào thi đua. Hồ sơ đề nghị khen thưởng gửi trước 15 ngày.
        8. Giấy khen của Ban Chấp hành Hội Chữ thập đỏ cấp tỉnh, cấp huyện và tương đương
        a) Giấy khen của Ban Chấp hành Hội Chữ thập đỏ cấp tỉnh, cấp huyện và tương đương tặng tập thể và cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác Hội và phong trào Chữ thập đỏ tại địa phương.
         b) Đối tượng và tiêu chuẩn được xét tặng Giấy khen của Ban Chấp hành Hội Chữ thập đỏ cấp tỉnh, cấp huyện và tương đương do Ban Thư­ờng vụ Hội Chữ thập đỏ cùng cấp quy định.
         IV. QUY TRÌNH, HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ XÉT TẶNG DANH HIỆU THI ĐUA VÀ HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG
         1. Quy trình xét tặng danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng
         a) Tập thể, cán bộ, hội viên, tình nguyện viên, thanh, thiếu niên chữ thập đỏ báo cáo thành tích với cấp Hội quản lý trực tiếp và cấp Hội xem xét khen thưởng hoặc đề nghị Hội Chữ thập đỏ cấp trên khen thưởng theo trình tự từ dưới lên trên.
         b) Ủy viên Ban Chấp hành Hội Chữ thập đỏ cấp trên được đề xuất khen thưởng tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc và gửi đề nghị khen thưởng kèm báo cáo thành tích của tập thể, cá nhân đó tới Ban Thường vụ cấp Hội quản lý trực tiếp để xét và làm thủ tục khen thưởng theo quy trình.
        c) Hội đồng Thi đua - Khen thưởng của cấp Hội xét và trình Ban Thường vụ Hội cùng cấp quyết định đối với danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng do cấp đó quyết định hoặc lập hồ sơ đề nghị khen thưởng và gửi về Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Hội Chữ thập đỏ cấp trên.
         d) Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng của cấp Hội xét và trình Ban Thường vụ Hội cấp đó xem xét, quyết định.
        2. Hồ sơ đề nghị xét thi đua, khen thưởng
        2.1. Hồ sơ đề nghị xét thi đua, khen thưởng, gồm:
        a) Tờ trình đề nghị xét thi đua, khen thưởng của Ban Thường vụ Hội Chữ thập đỏ cấp dưới hoặc của các ban, đơn vị thuộc Hội Chữ thập đỏ cùng cấp;
        b) Danh sách tập thể, cá nhân đề nghị xét thi đua, khen thưởng (ghi rõ giới tính, họ tên, chức vụ, đơn vị, tóm tắt thành tích và danh hiệu thi đua đã đạt được kèm số, ngày quyết định khen thưởng), có xác nhận của tổ chức Hội đề nghị khen thưởng;
        c) Báo cáo thành tích của tập thể, cá nhân có xác nhận của tổ chức Hội đề nghị khen thưởng hoặc xác nhận của lãnh đạo cơ quan, tổ chức nơi tập thể, cá nhân đó đang hoạt động được lưu tại tổ chức Hội nơi đề nghị khen thưởng (trừ báo cáo đề nghị xét tặng giải thưởng). Thành tích của tập thể, cá nhân được tóm tắt trong danh sách trích ngang gửi kèm Tờ trình để trình Hội cấp trên. Đối với cán bộ lãnh đạo Đảng, chính quyền, ban, ngành, đoàn thể, những người có đóng góp lớn đối với công tác Hội và phong trào Chữ thập đỏ, Hội Chữ thập đỏ địa phương (nơi cán bộ đó công tác) báo cáo thành tích đề nghị Hội cấp trên xét tặng.
        2.2. Hồ sơ đề nghị khen thưởng được giải quyết trong vòng 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ gốc theo dấu bưu điện. Để đảm bảo thời gian và độ chính xác, Hồ sơ đề nghị khen thưởng được gửi về địa chỉ thư điện tử của Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp trên.
        V. QUY ĐỊNH VIỆC TRAO TẶNG, THU HỒI DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG
        1. Trao tặng danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng 
        a) Cấp Hội nào quyết định khen thưởng thì đại diện cấp Hội đó trực tiếp trao tặng hoặc ủy quyền lãnh đạo Hội cấp dưới hay đề nghị đại diện cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương trao tặng.
        b) Việc trao tặng các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng của Hội được tổ chức trong hoạt động của cấp Hội, tại hội nghị tổng kết, sơ kết, các chương trình, lễ tôn vinh hoặc được tổ chức riêng.
        c) Lễ trao tặng được tổ chức trang trọng; trao tặng danh hiệu thi đua trước, hình thức khen thưởng sau; trao tặng tập thể trước, cá nhân sau; trao tặng hình thức/cấp khen cao hơn trước, hình thức/cấp khen thấp hơn sau.
        2. Thu hồi danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng 
        2.1. Các trường hợp bị thu hồi Quyết định khen thưởng:
         a) Cá nhân, tập thể khai man thành tích;
        b) Hiện vật khen thưởng hay danh hiệu thi đua của Hội bị sử dụng sai mục đích hoặc bị lợi dụng vào những việc phi pháp.
        2.2. Cấp nào quyết định khen thưởng thì cấp đó quyết định thu hồi khen thưởng.
 
        Căn cứ hướng dẫn thực hiện Điều lệ Hội trên đây các cấp Hội triển khai thực hiện. Ban thường vụ Trung ương Hội giao Ban Tổ chức, Kiểm tra, Văn phòng Trung ương Hội theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Hướng dẫn này.
 
Nơi nhận:
- Các tỉnh, thành Hội;
- Các ban, đơn vị TW Hội;
- Các vị ủy viên BCH TW Hội;
- Bộ Nội vụ;
- Lưu VT, TCCB.
TM. BAN THƯỜNG VỤ
            CHỦ TỊCH
 
               (đã ký)
 
 
Nguyễn Hải Đường
 
 

Tác giả bài viết: Sưu tầm
Nguồn tin: Bích Thuận
Từ khóa:

thực hiện

Đánh giá bài viết
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
 
xemtivi
ubndnamcan

Thống kê truy cập

  • Đang truy cập: 12
  • Hôm nay: 641
  • Tháng hiện tại: 111916
  • Tổng lượt truy cập: 2219316