Banner

QUY CHẾ

Đăng lúc: Thứ sáu - 20/03/2015 13:44 - Người đăng bài viết: Quản trị viên
Làm việc của Hội Chữ thập đỏ huyện Năm Căn
       Chương 1
       NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
 
       Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
       1. Quy chế làm việc của Hội Chữ thập đỏ huyện Năm Căn (sau đây gọi tắt là Hội) quy định về làm việc của Hội và mối quan hệ công tác giữa Hội với các cơ quan, đơn vị liên quan tham gia các hoạt động nhân đạo của Hội.
       2. Quy chế quy định mối quan hệ làm việc giữa Hội với Chi bộ, Công đoàn cơ sở cơ quan, Chi đoàn cơ sở  Khối cơ quan Nhà nước thuộc UBND huyện, Hội cơ sở các xã, thị trấn và Hội Chữ thập đỏ tỉnh Cà Mau.
       3. Quy chế quy định chế độ thông tin, báo cáo các thủ tục giải quyết vụ việc trong cơ quan Hội; việc ban hành văn bản của Hội và lãnh đạo Hội.
       4. Những vấn đề khác Quy chế không quy định hoặc không đề cập đến trong quy chế này thì thực hiện theo các văn  bản hướng dẫn và quy định của pháp luật hiện hành.
        Điều 2. Chức năng của Hội
        1. Hội là tổ chức xã hội và là đơn vị sự nghiệp thuộc UBND huyện hoạt động nhân đạo theo pháp luật Việt Nam và pháp luật Quốc tế.
        2. Mục đích cao cả là nhân đạo, hòa bình, hữu nghị góp phần xây dựng đất nước vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội dân chủ, công bằng, văn minh.
        3. Nguyên tắc cơ bản trong hoạt động của hội là nhân đạo, vô tư, trung lập, độc lập, tự nguyện, thống nhất, toàn cầu.
        Điều 3. Nhiệm vụ của Hội
        1. Tuyên truyền, vận động cán bộ, hội viên, tình nguyện viên, thanh thiếu niên Chữ thập đỏ, các tầng lớp nhân dân trong và ngoài nước tham gia các hoạt động nhân đạo của Hội; các hoạt động Chữ thập đỏ về cứu trợ khẩn cấp và trợ giúp nhân đạo.
        2. Tham gia phòng ngừa, ứng phó thảm họa; chăm sóc sức khỏe dựa vào cộng đồng vận động hiến máu tình nguyện, hiến mô, bộ phận cơ thể người, hiến xác; sơ cấp cứu ban đầu; tìm kiếm tin tức thân nhân thất lạc do chiến tranh, thiên tai, thảm họa.
        3. Xây dựng tổ chức Hội vững mạnh; tuyên truyền các giá trị nhân đạo, vận động xây dựng quỹ hoạt động chữ thập đỏ; tham mưu với Đảng, Nhà nước trong hoạt động nhân đạo; hợp tác quốc tế về hoạt động nhân đạo.
 
         Điều 4. Quyền hạn của Hội
         1. Tuyên truyền tôn chỉ, mục đích của Hội; bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của Hội, cán bộ, hội viên, tình nguyện viên, thanh thiếu niên Chữ thập đỏ.
         2. Phổ biến kiến thức, cung cấp thông tin, tập huấn nghiệp vụ công tác hội cho cán bộ, hội viên, tình nguyện viên, thanh thiếu niên Chữ thập đỏ.
         3. Tham gia xây dựng chính sách, pháp luật có liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hội; tham gia thực hiện một số dịch vụ công thuộc lĩnh vực hoạt động của Hội.
         4. Tham gia xây dựng và thực hiện các dự án, đề tài nghiên cứu, tư vấn, phản biện xã hội các chính sách liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hội.
         5. Tiếp nhận tài trợ, tổ chức các hoạt động gây quỹ theo quy định của pháp luật; được cấp kinh phí hoạt động và kinh phí đối với những hoạt động gắn với nhiệm vụ do Nhà nước giao.
         6. Được gia nhập các tổ chức quốc tế hưởng ứng và ký kết, thực hiện, thỏa thuận quốc tế theo quy định của pháp luật.
         Điều 5. Nghĩa vụ của Hội
         1. Chấp hành các quy định pháp luật có liên quan đến tổ chức, hoạt động của Hội và Điều lệ Hội; không được lợi dụng hoạt động Hội làm phương hại đến an ninh quốc gia, trật tự xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức.
         2. Hoạt động ở lĩnh vực nào phải chịu sự quản lý nhà nước của cơ quan quản lý nhà nước về lĩnh vực hoạt động đó; đồng thời báo cáo tình hình tổ chức, hoạt động của Hội theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cùng cấp.
         3. Chấp hành sự hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong việc tuân thủ pháp luật.
         4. Sử dụng kinh phí được cấp, nguồn tài trợ, quỹ vận động theo quy định của pháp luật.
         5. Tập hợp nghiên cứu; kiến nghị của cán bộ, hội viên, tình nguyện viên, thanh thiếu niên Chữ thập đỏ để tham gia, tư vấn, phản biện xã hội các nội dung có liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hội và tham gia xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.
          Chương 2
          CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY VÀ NGUYÊN TẮC LÀM VIỆC
          Điều 6. Biên chế và cơ cấu tổ chức của Hội
         1. Biên chế được Ủy ban nhân dân huyện giao theo đề án chức danh công việc Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau phê duyệt tại Quyết định số 1252/QĐ-UBND ngày 09/8/2011 gồm 5 cán bộ, công chức, viên chức.
         2. Cơ cấu tổ chức bộ máy
         a) Chủ tịch 1
         b) Phó Chủ tịch 2
         c) Ủy viên Thường trực 1
         d) Kế toán 1
         Điều 7. Nguyên tắc làm việc
         1. Chủ tịch là người đứng đầu thực hiện quản lý, điều hành hoạt động cơ quan theo chế độ Thủ trưởng; chịu trách nhiệm trước Ban Chấp hành Huyện hội, Tỉnh hội, Ủy ban nhân dân huyện và trước pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Hội; về thi hành nhiệm vụ của cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định của pháp luật.
         2. Phó Chủ tịch là người giúp Chủ tịch chỉ đạo thực hiện một số mặt công tác và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch về nhiệm vụ điều hành lĩnh vực công tác được phân công; khi Chủ tịch vắng mặt, một Phó Chủ tịch được ủy nhiệm điều hành các hoạt động của cơ quan và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch về nhiệm vụ điều hành.
         3. Viên chức thừa hành (Ủy viên Thường trực, Kế toán) tham mưu trực tiếp cho Chủ tịch, Phó Chủ tịch trên lĩnh vực công tác được phân công và nhiệm vụ được giao.
          Điều 8. Phân công nhiệm vụ cán bộ, công chức, viên chức
         1. Chủ tịch chỉ đạo chung các hoạt động của cơ quan; trực tiếp phụ trách công tác: Kế hoạch, tổ chức cán bộ, tài chính, thi đua khen thưởng, tham gia quản lý Chương trình dự án.
         2. Phó Chủ tịch
         a) Phó Chủ tịch 1 phụ trách công tác: xã hội nhân đạo, công tác hiến máu tình nguyện, kiểm tra, vận động nguồn lực và trang Website (chuthapdonamcan.org); ký các văn bản thuộc lĩnh vực được phân công.
         b) Phó Chủ tịch 2 phụ trách công tác: tuyên truyền huấn luyện, công tác chăm sóc sức khỏe dựa vào cộng đồng, phòng ngừa ứng phó thảm họa thiên tai, xây dựng phát triển tổ chức hội; ký các văn bản thuộc lĩnh vực được phân công.
         3. Ủy viên Thường trực phụ trách công tác văn thư lưu trữ theo dõi tổng hợp báo cáo kết quả hoạt động của Hội; chuẩn bị chương trình, nội dung các kỳ họp, hội nghị.
         4. Kế toán tham mưu quản lý các nguồn kinh phí được cấp, nguồn vận động, hỗ trợ; theo dõi tiếp nhận, cấp phát; quản lý công khai tài sản, quyết toán và thực hiện chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức.
         Điều 9. Quyền lợi của cán bộ, công chức, viên chức
        1. Được giao quyền tương xứng với nhiệm vụ; được đảm bảo trang thiết bị và các điều kiện làm việc khác theo quy định của pháp luật; được cung cấp thông tin liên quan đến nhiệm vụ, quyền hạn được giao.
        2. Được pháp luật bảo vệ khi thi hành công vụ, hoạt động nghề nghiệp; được quyết định vấn đề mang tính chuyên môn gắn với công việc hoặc nhiệm vụ được giao; được quyền từ chối thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ trái với quy định của pháp luật.
        3. Được hưởng chế độ lương, phụ cấp lương theo vị trí việc làm và chức danh nghề nghiệp; được nâng lương, hưởng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, chế độ làm thêm giờ theo quy định của pháp luật.
        4. Được nghỉ phép hàng năm, nghỉ lễ tết, nghỉ việc riêng theo quy định của pháp luật về lao động; trong trường hợp có lý do chính đáng được nghỉ không hưởng lương khi được sự đồng ý của thủ trưởng cơ quan và tổ chức quản lý công chức, viên chức.
         5. Có quyền tham gia hoạt động chính trị, kinh tế, xã hội theo quy định của pháp luật; được tạo điều kiện học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ, nghiên cứu khoa học và khen thưởng khi hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ.
         6. Có quyền khiếu nại, tố cáo, khởi kiện về việc làm của cơ quan, tổ chức, cá nhân mà mình cho là trái pháp luật đến cơ quan, tổ chức có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
         7. Thực hiện các quyền lợi khác theo quy định của pháp luật.
          Điều 10. Nghĩa vụ của cán bộ, công chức, viên chức
          1. Trung thành với Đảng cộng sản Việt Nam, Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; bảo vệ danh dự Tổ quốc và lợi ích quốc gia; chấp hành nghiêm chỉnh đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước.
         2. Tôn trọng nhân dân, tận tụy phục vụ nhân dân; liên hệ  chặt chẽ với nhân dân, tích cực tham gia hoạt động với cộng đồng nơi cư trú, lắng nghe ý kiến và chịu sự giám sát của nhân dân.
         3. Tổ chức thực hiện nhiệm vụ; chủ động phối hợp trong thực thi nhiệm vụ được giao và chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động của cơ quan, đơn vị về lĩnh vực được giao; giữ gìn đoàn kết nội bộ cơ quan và trong hệ thống tổ chức Hội.
         4. Có ý thức tổ chức kỷ luật và trách nhiệm trong hoạt động nghề nghiệp; chấp hành nghiêm Quy chế làm việc của cơ quan, tổ chức Đảng, đoàn thể; bảo vệ bí mật Nhà nước, giữ gìn và bảo vệ của công, sử dụng hiệu quả, tiết kiệm tài sản được giao quản lý.
         5. Chấp hành sự điều động, phân công nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền; thường xuyên học tập nâng cao trình độ, tu dưỡng đạo đức nghề nghiệp; chủ động, sáng tạo phối hợp trong công tác nhằm hoàn thành tốt nhiệm vụ của cơ quan.
         6. Có trách nhiệm xây dựng và phát triển nguồn nhân lực của tổ chức Hội; thực hiện tốt các quy định pháp luật về dân chủ ở cơ sở, văn hóa công sở; tham gia xử lý nghiêm cán bộ, công chức, viên chức vi phạm kỷ luật, có thái độ quan liêu, hành vi tham nhũng lãng phí, gây phiền hà cho công dân.
         7. Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
         Điều 11. Những việc cán bộ, công chức, viên chức không được làm
        1. Trốn tránh trách nhiệm, thoái thác nhiệm vụ, công việc được giao; gây bè phái, mất đoàn kết; tự ý bỏ việc hoặc tham gia đình công.
        2. Sử dụng tài sản của Nhà nước, cơ quan, tổ chức, đơn vị và của nhân dân trái với quy định của pháp luật.
        3. Lợi dụng, lạm dụng nhiệm vụ, quyền hạn, sử dụng thông tin liên quan đến công vụ để vụ lợi; lợi dụng hoạt động nghề nghiệp để tuyên truyền chống lại chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước hoặc gây phương hại đến thuần phong mỹ tục, đời sống văn hóa, tinh thần của nhân dân và xã hội.
        4. Phân biệt đối xử dân tộc, nam nữ, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo dưới mọi hình thức.
        5. Xâm phạm danh dự, nhân phẩm, uy tín của người khác trong khi thực hiện hoạt động nghề nghiệp.
        6. Cửa quyền, hách dịch, gây khó khăn, phiền hà đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân trong khi giải quyết công việc.
        7. Tiết lộ thông tin liên quan đến bí mật Nhà nước dưới mọi hình thức; tư vấn cho các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân ở trong nước và ngoài nước về các công việc có liên quan đến bí mật Nhà nước, bí mật công tác, những việc thuộc thẩm quyền giải quyết của mình hoặc tham gia giải quyết.
         Chương 3
         MỐI QUAN HỆ LÀM VIỆC
        Điều 12. Quan hệ làm việc trong cơ quan
        1. Chủ tịch chịu trách nhiệm chung các công việc của Hội, đôn đốc việc thực hiện nhiệm vụ các Phó Chủ tịch; thông báo kịp thời các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước liên quan đến Hội; tổ chức thảo luận, tranh thủ ý kiến lãnh đạo trước khi quyết định theo thẩm quyền về chương trình công tác, thay đổi cơ cấu tổ chức cơ quan, việc điều động, bổ nhiệm, miễn nhiệm, quy hoạch, dự nguồn, khen thưởng, kỷ luật, chọn cử đi học, xét nâng lương… trực tiếp chỉ đạo công việc không phân công cho Phó Chủ tịch phụ trách và những vấn đề liên quan đến những đơn vị không thuộc phạm vi trách nhiệm của 1 Phó Chủ tịch.
         2. Phó Chủ tịch giúp Chủ tịch lãnh đạo chung công tác của Hội; trực tiếp phụ trách lĩnh vực công tác theo sự phân công của Chủ tịch và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch về lĩnh vực phụ trách; đối với lĩnh vực phân công phụ trách Phó Chủ tịch có trách nhiệm tổ chức, chỉ đạo, hướng dẫn bộ phận liên quan thực hiện; chủ động giải quyết các vấn đề phát sinh, trong trường hợp phải giải quyết vấn đề có liên quan đến thể chế, chính sách những chưa được pháp luật quy định hoặc các vấn đề quan trọng thể hiện quan điểm vượt quá thẩm quyền thì phải xin ý kiến Chủ tịch trước khi quyết định.
        3. Quan hệ giữa các Phó Chủ tịch là quan hệ phối hợp; các Phó Chủ tịch có trách nhiệm trao đổi ý kiến để giải quyết công việc được phân công; khi thực hiện nhiệm vụ nếu có vấn đề liên quan đến lĩnh vực do Phó Chủ tịch khác phụ trách thì Phó Chủ tịch chủ trì công việc đó có trách nhiệm chủ động bàn bạc giải quyết; trong trường hợp giữa các Phó Chủ tịch còn ý kiến khác nhau thì Phó Chủ tịch chủ trì công việc báo cáo Chủ tịch quyết định.
        4. Quan hệ làm việc giữa công chức, viên chức là bình đẳng, tương trợ, hợp tác để cùng hoàn thành nhiệm vụ; công chức, viên chức lãnh đạo làm việc trực tiếp với viên chức thừa hành, viên chức phục vụ, hỗ trợ và thường trực Hội cơ sở để giải quyết công việc trong quyền hạn, nhiệm vụ được giao; đồng thời chịu trách nhiệm về tiến độ, chất lượng công việc. Trong trường hợp có vấn đề chưa thống nhất với nhau thuộc phạm vi giải quyết của Phó Chủ tịch thì báo cáo Chủ tịch xem xét giải quyết.
        Điều 13. Quan hệ giữa lãnh đạo Hội với tổ chức chính trị, xã hội trong cơ quan.
        1. Quan hệ làm việc giữa lãnh đạo Hội với Bí thư Chi bộ
        a) Lãnh đạo Hội và Bí thư Chi bộ họp thường lệ hàng tháng  để thống nhất về chủ trương, chương trình công tác, tình hình thực hiện nhiệm vụ chuyên môn và công tác Đảng trong cơ quan; thống nhất các biện pháp phối hợp về công tác giáo dục chính trị tư tưởng, củng cố mối đoàn kết nội bộ, chăm lo đời sống tinh thần, vật chất của cán bộ, công chức, viên chức cơ quan.
        b) Lãnh đạo Hội phối hợp chặt chẽ với Bí thư Chi bộ trong công tác xây dựng Đảng, trong việc kiểm tra, khen thưởng, kỷ luật cán bộ, công chức, viên chức là đảng viên thuộc Chi bộ và thông báo công khai kết quả xử lý; khi đề nghị phê chuẩn, miễn nhiệm, điều động cán bộ lãnh đạo trong cơ quan hoặc nhận xét, đánh giá, phân loại công chức, viên chức lãnh đạo làm việc với Bí thư Chi bộ để tham khảo ý kiến trước khi đưa ra cơ quan bàn bạc quyết định.
        2. Quan hệ làm việc giữa lãnh đạo Hội và Ban Chấp hành công đoàn cơ sở.
        a) Lãnh đạo Hội có trách nhiệm thông tin cho Ban Chấp hành công đoàn cơ sở cơ quan về các chủ trương, chính sách mới của Đảng, pháp luật của Nhà nước có liên quan trực tiếp đến quyền lợi, nghĩa vụ của cán bộ, công chức, viên chức cơ quan; tổng kết đánh giá kết quả hoạt động và xây dựng chương trình, kế hoạch công tác của cơ quan; tạo điều kiện cho Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở tham gia bàn bạc trước khi quyết định các vấn đề có liên quan đến quyền lợi, nghĩa vụ của đoàn viên, công chức, viên chức.
        b) Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở phối hợp với Ban lãnh đạo Hội tổ chức Hội nghị cán bộ, công chức, viên chức hàng năm; báo cáo với lãnh đạo Hội về tình hình hoạt động của tổ chức công đoàn, thường xuyên phản ánh tâm tư, nguyện vọng, đời sống của cán bộ, công chức, viên chức trong cơ quan, động viên cán bộ, công chức, viên chức tham gia phong trào thi đua thực hiện tốt nhiệm vụ chính trị của cơ quan và nhiệm vụ được giao.
        3. Quan hệ làm việc giữa lãnh đạo Hội với Ban Chấp hành Chi đoàn cơ sở
        a) Lãnh đạo Hội có trách nhiệm thông tin cho Ban Chấp hành Chi đoàn về tình hình thực hiện nhiệm vụ của cơ quan và các chủ trương, chính sách mới của Đảng, pháp luật của Nhà nước có liên quan đến tổ chức Chi đoàn cơ sở và đoàn viên.
        b) Ban Chấp hành Chi đoàn cơ sở thường xuyên phản ánh, đề xuất kịp thời với lãnh đạo Hội về tình hình hoạt động của Chi đoàn và những tâm tư nguyện vọng của đoàn viên.
        Điều 14. Quan hệ làm việc giữa Hội với các cơ quan cấp tỉnh, huyện, xã, thị trấn.
       1. Quan hệ giữa Huyện hội với Tỉnh hội và Ủy ban nhân dân huyện
       a) Chịu sự lãnh đạo trực tiếp của Tỉnh hội và Ủy ban nhân dân huyện trong công tác tổ chức cán bộ, công tác xã hội nhân đạo của Hội theo chức năng, nhiệm vụ.
       b) Thường xuyên giữ mối quan hệ để kịp thời nắm bắt các chủ trương, chính sách và những thông tin về Hội, đồng thời thực hiện chế độ báo cáo định kỳ theo quy định.
       2. Quan hệ với các cơ quan, ban, ngành, đoàn thể huyện và UBND xã, thị trấn
       a) Thường xuyên giữ mối quan hệ với các cơ quan chuyên môn, đơn vị sự nghiệp, đoàn thể huyện, UBND xã, thị trấn trong việc tuyên truyền, vận động tham gia các hoạt động xã hội nhân đạo.
       b) Tạo sự phối hợp chặt chẽ với các phòng, ban, ngành đoàn thể huyện, UBND xã, thị trấn trong việc cung cấp thông tin, tiếp nhận, hỗ trợ, đối tượng cần trợ giúp trên địa bàn huyện.
       3. Quan hệ đối với Hội cơ sở xã, thị trấn
       a) Giữ vững mối liên hệ giữa Huyện hội với Thường trực Hội cơ sở các xã, thị trấn để chuyển tải thông tin, các chủ trương của Hội cấp trên đến cơ sở.
       b) Kịp thời nắm bắt tình hình, kết quả thực hiện nhiệm vụ ở từng Hội cơ sở để có biện pháp chỉ đạo nhằm đạt chỉ tiêu hàng năm.
        Chương 4
        QUY TRÌNH GIẢI  QUYẾT CÔNG VIỆC
        Điều 15. Tổ chức hội họp và tham dự hội nghị
        1. Họp giao ban lãnh đạo Hội được duy trì vào ngày đầu tuần do Chủ tịch chủ trì, trường hợp Chủ tịch vắng thì Phó Chủ tịch luân phiên chủ trì; Nội dung tập chung đánh giá hoạt động tuần và thảo luận, xây dựng chương trình làm việc trong tuần.
        2. Họp giao ban giữa lãnh đạo Hội, Bí thư Chi bộ và Chủ tịch Công đoàn cơ sở vào ngày 02 hàng tháng (nếu trùng vào ngày nghỉ thì dời sang ngày làm việc liền kề). Nội dung đánh giá hoạt động tháng và thảo luận, chương trình hoạt động tháng tới.
        3. Họp Ban Chấp hành Huyện hội vào tuần cuối của tháng, cuối quý ( tháng 3, 6, 9 và 12). Nội dung đánh giá kết quả hoạt động của quý, 6 tháng, 9 tháng, năm và triển khai Chương trình công tác quý 2, quý 3, quý 4 và năm sau.
        4. Họp Ban Thường vụ Huyện hội 2 lần/năm vào tháng 6 và tháng 12.
        5. Tham dự họp, hội nghị.
        a) Cán bộ, công chức, viên chức phải tham dự đầy đủ các cuộc họp, hội nghị do Huyện hội tổ chức.
        b) Chủ tịch trực tiếp dự hoặc phân công Phó Chủ tịch tham dự họp, hội nghị theo Thơ mời của Tỉnh hội, UBND huyện, các phòng, ban, ngành, đoàn thể huyện.
        c) Chủ tịch, Phó Chủ tịch là thành viên Ban Chấp hành, Ban Chỉ đạo, Hội đồng, thì trực tiếp tham dự họp, hội nghị của tổ chức đó.
        Điều 16. Chế độ làm việc
        1. Trên cơ sở Chương trình, Kế hoạch, lịch làm việc đã được thống nhất công chức, viên chức theo chức năng nhiệm vụ, chủ động xây dựng kế hoạch thực hiện chế độ báo cáo, đề xuất tại cuộc họp giao ban lãnh đạo hàng tuần.
        2. Cán bộ, công chức, viên chức trong cơ quan đều phải chấp hành nghiêm các quy định, nội quy, quy chế làm việc, quy chế thực hiện dân chủ trong các hoạt động của cơ quan; có trách nhiệm phối hợp, cộng đồng trách nhiệm trong thực hiện nhiệm vụ và thực hiện tốt nếp sống văn hóa nơi công sở.
        Điều 17. Thực hiện chế độ báo cáo
        1. Quy định thời gian báo cáo như sau:
        a) Báo cáo tháng hoàn thành và gửi đến Uỷ ban nhân dân huyện, Phòng Nội vụ, Tỉnh hội vào ngày 5 tháng liền kề.
        b) Báo cáo quý hoàn thành và gửi đến Uỷ ban nhân dân  huyện, Tỉnh hội vào ngày 10 của tháng cuối quý.
        c) Báo cáo 6 tháng hoàn thành và gửi đến Uỷ ban nhân dân  huyện, Phòng Nội vụ, Tỉnh hội vào ngày 10 tháng 6.
        d) Báo cáo 9 tháng hoàn thành và gửi đến Uỷ ban nhân dân  huyện, Phòng Nội vụ, Tỉnh hội vào ngày 10 tháng 9.
        e) Báo cáo năm hoàn thành và gửi đến Uỷ ban nhân dân  huyện, Phòng Nội vụ, Tỉnh hội vào ngày 10 tháng 11.
        f) Báo nhanh, đột xuất và báo cáo theo yêu cầu Tỉnh hội, Huyện ủy, UBND huyện, các phòng, ban, ngành có liên quan hoàn thành gửi đúng thời gian quy định.
        2. Nội dung báo cáo
        a) Phải thể hiện đầy đủ, phản ánh đúng tình hình công tác Hội và phong trào Chữ thập đỏ của Huyện theo định kỳ hàng tháng, hàng quý, 6 tháng, 9 tháng, năm, giai đoạn.
         b) Số liệu báo cáo phải đảm bảo tính chính xác có lũy kế đến thời điểm báo cáo và phản ánh được kết quả hoạt động của Hội theo từng nhiệm vụ.
         3. Cán bộ, công chức, viên chức được phân công phụ trách công tác chủ động theo dõi, đôn đốc các đơn vị liên quan cung cấp thông tin để tổng hợp báo cáo.
         4. Chủ tịch, Phó Chủ tịch được phân công phụ trách lĩnh vực nào thì có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc kiểm duyệt và ký ban hành, phát hành.
          Điều 18. Chế độ đi công tác và tiếp khách
         1. Cán bộ, công chức, viên chức được cử đi công tác tại Tỉnh hội, các phòng, ban, ngành huyện liên quan, Ủy ban nhân xã, thị trấn, Hội cơ sở phải chuẩn bị kỹ nội dung làm việc; sau làm việc thông báo kết quả tại cuộc họp giao ban lãnh đạo Hội gần nhất.
         2. Việc tiếp khách đến làm việc
         a) Khi khách đến liên hệ làm việc với cơ quan thì bộ phận hành chính có tiếp và nắm yêu cầu của khách để báo cáo lãnh đạo trực xin ý kiến đăng kỳ làm việc.
         b) Khi nhận được yêu cầu hoặc nội dung làm việc của tổ chức, cá nhân với Huyện hội thì bộ phận hành chính có trách nhiệm xin ý kiến lãnh đạo và thông báo cho tổ chức, cá nhân được biết về thời gian, địa điểm, người tiếp làm việc.
         c) Trong trường hợp khách đến làm việc đột xuất thì bộ phận hành chính báo cáo trực tiếp với lãnh đạo trực chuẩn bị nội dung và phục vụ việc tiếp khách.
         d) Khách các cơ quan huyện bạn, tỉnh bạn đến tham quan, giao lưu và làm việc thì bộ phận hành chính có trách nhiệm chuẩn bị nội dung, chương trình phục vụ cho lãnh đạo Hội làm việc; đồng thời bố trí ăn nghỉ theo quy định.
          Điều 19. Xử lý văn bản đến
          1. Việc tiếp nhận, trình; chuyển giao các văn bản đến được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 110/2004/NĐ-CP ngày 08/4/2004 của Chính phủ về công tác văn thư; văn bản gửi đích danh cá nhân thì văn thư chuyển ngay đến đúng địa chỉ.
         2. Bộ phận hành chính, văn thư có trách nhiệm lập danh mục công văn, tài liệu đi, đến trình Chủ tịch, Phó Chủ tịch phụ trách mảng công tác được phân công để xử lý và theo dõi thực hiện.
           Điều 20. Thủ tục trình giải quyết công việc của lãnh đạo Hội
          1. Cán bộ, công chức, viên chức được phân công soạn thảo văn bản phải tuân thủ quy định tại Thông tư số 55/2005/TTLT- BNV- VPCP và Thông tư số 01/2011/TT- BNV hướng dẫn thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản.
          2. Bản thảo do Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch thuộc lĩnh vực công tác được phân công kiểm tra, chỉnh sửa, bổ sung và ký ban hành theo thẩm quyền; đồng thời theo dõi phát hành đến đúng địa chỉ nhận.
          Chương 5
          ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
          Điều 21. Chủ tịch, Phó Chủ tịch có trách nhiệm triển khai đến cán bộ, công chức, viên chức cơ quan và Hội cơ sở để thực hiện.
          Điều 22. Sửa đổi, bổ sung Quy chế
           Việc sửa đổi, bổ sung Quy chế do Chủ tịch Hội quyết định trên cơ sở văn bản hướng dẫn pháp luật có liên quan và đề nghị của cán bộ, công chức, viên chức cho phù hợp với tình hình thực tế của cơ quan theo từng giai đoạn.
Quy chế này đã được thông qua tại Hội nghị cán bộ, công chức, viên chức Hội Chữ thập đỏ huyện Năm Căn ngày 30 tháng 01 năm 2015.
 
Nơi nhận:                                                                                                                                                                CHỦ TỊCH
- Chi bộ Hội Chữ thập đỏ huyện;
- Công đoàn cơ sở Hội CTĐ huyện;
- Hội Chữ thập đỏ các xã, thị trấn;                                                                                                                         (đã ký)
- CB, CC, VC Hội CTĐ huyện;
- Lưu VT.                                                                                 
                                                                                                                                                                          Nguyễn Quang Sơn
Tác giả bài viết: Nguyễn Quang Sơn
Nguồn tin: Bích Thuận
Từ khóa:

làm việc

Đánh giá bài viết
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

 
xemtivi
ubndnamcan

Thống kê truy cập

  • Đang truy cập: 2
  • Hôm nay: 4
  • Tháng hiện tại: 113072
  • Tổng lượt truy cập: 2220472