Banner

QUY CHẾ

Đăng lúc: Thứ tư - 15/07/2015 14:33 - Người đăng bài viết: Quản trị viên
Tổ chức và hoạt động của Công đoàn cơ sở Hội Chữ thập đỏ huyện Năm Căn, nhiệm kỳ 2015 – 2020
LĐLĐ HUYỆN NĂM CĂN                                                                                                                                CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
CĐCS HỘI CHỮ THẬP ĐỎ                                                                                                                                         Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
                                                                     
     Số: 03/QC.CĐCS                                                                                                                                                           Năm Căn, ngày 14 tháng 7  năm 2015              

 QUY CHẾ
Tổ chức và hoạt động của Công đoàn cơ sở
Hội Chữ thập đỏ huyện Năm Căn, nhiệm kỳ 2015 – 2020
                                                                                         
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
 
                    Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
                   1. Quy chế tổ chức và hoạt động của Công đoàn cơ sở Hội Chữ thập đỏ huyện Năm Căn (sau đây gọi tắt là Công đoàn cơ sở) quy định về nguyên tắc, tổ chức, hoạt động của Công đoàn cơ sở Hội Chữ thập đỏ.
                    2. Quy chế quy định về nhiệm vụ của tổ chức công đoàn, Ban Chấp hành Công đoàn, cán bộ công đoàn (thành viên Ban Chấp hành, Ủy viên phụ trách Kiểm tra), các Tổ Công đoàn, các quan hệ và lối làm việc của Công đoàn cơ sở.
                    Điều 2. Nguyên tắc hoạt động
                    1. Công đoàn cơ sở tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc tập trung dân chủ; quyền quyết định cao nhất là Đại hội Công đoàn cơ sở.
                    2. Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở là cơ quan lãnh đạo của Công đoàn cơ sở.
                 3. Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở hoạt động theo nguyên tắc tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách, thiểu số phục tùng đa số, cấp dưới phục tùng cấp trên, cá nhân phục tùng tổ chức.
                    Điều 3. Các Tổ trực thuộc Công đoàn cơ sở
                   1. Tổ Công đoàn Hội Chữ thập đỏ;
                   2. Tổ Công đoàn Hội Đông y;
                   3. Tổ Nữ công của công đoàn.
Chương II
CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA CÔNG ĐOÀN CƠ SỞ HỘI CHỮ THẬP ĐỎ
 
                    Điều 4. Chức năng của Công đoàn cơ sở
                   1. Đại diện bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp chính đáng của cán bộ, công chức, viên chức, đoàn viên.
                   2. Tham gia quản lý cơ quan, đơn vị, kiểm tra giám sát hoạt động của cơ quan, đơn vị.
                   3. Giáo dục, động viên cán bộ, công chức, viên chức phát huy quyền làm chủ, thực hiện nghĩa vụ công dân, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN.
                   Điều 5. Nhiệm vụ của Công đoàn cơ sở
                 1. Tuyên truyền đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước và nhiệm vụ của tổ chức công đoàn; giáo dục nâng cao trình độ chính trị, văn hóa, pháp luật, khoa học kỹ thuật, chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ đoàn viên.
                   2. Kiểm tra, giám sát việc thi hành các chế độ, chính sách pháp luật, bảo đảm việc thực hiện quyền, lợi ích hợp pháp chính đáng của đoàn viên, cán bộ, công chức, viên chức trong cơ quan, đơn vị.
                  3. Đấu tranh ngăn chặn tiêu cực, tham nhũng và các tệ nạn xã hội, thực hiện tiết kiệm, chống lãng phí; phát huy và tham gia giải quyết khiếu nại tố cáo, tranh chấp lao động và thực hiện các quyền của Công đoàn cơ sở theo quy định của pháp luật.
                  4. Phối hợp với Thủ trưởng cơ quan tổ chức thực hiện Quy chế dân chủ trong các hoạt động của cơ quan, tổ chức Hội nghị cán bộ, công chức, viên chức cơ quan; cử đại diện tham gia hoạt động xét và giải quyết các quyền lợi của đoàn viên, cán bộ, công chức, viên chức.
                 5. Hướng dẫn người lao động ký kết hợp đồng lao động; cùng với Thủ trưởng cơ quan cải thiện điều kiện làm việc, chăm lo đời sống đoàn viên, cán bộ, công chức, viên chức và tổ chức hoạt động xã hội, từ thiện trong đoàn viên, cán bộ, công chức, viên chức cơ quan.
                  6. Tổ chức vận động đoàn viên, cán bộ, công chức, viên chức trong cơ quan, đơn vị thi đua yêu nước, thực hiện nghĩa vụ của cán bộ, công chức, viên chức, tham gia quản lý cơ quan; cải tiến lối làm việc và thủ tục hành chính nhằm nâng cao chất lượng hiệu quả công tác.
                  7. Phát triển đoàn viên, quản lý đoàn viên; xây dựng Công đoàn cơ sở vững mạnh và tham gia xây dựng Đảng.
                  Điều 6. Nhiệm vụ chung của Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở
                  1. Đại diện bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của cán bộ, công chức, viên chức, đoàn viên trong cơ quan, đơn vị Hội Chữ thập đỏ, Hội Đông y.
                  2. Đại diện cho cán bộ, công chức, viên chức tham gia quản lý; tổ chức cho cán bộ, công chức, viên chức tham gia quản lý cơ quan; kiểm tra, giám sát việc thực hiện cơ chế, chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức.
                  3. Giáo dục nâng cao năng lực làm chủ cho cán bộ, công chức, viên chức; xây dựng đội ngũ, xây dựng tổ chức công đoàn, phát triển đoàn viên và xây dựng Công đoàn cơ sở vững mạnh. 
                  Điều 7. Nhiệm vụ cụ thể của Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở
                 1. Tổ chức thực hiện Nghị quyết Đại hội Công đoàn cơ sở sau khi Nghị quyết được thống nhất thông qua.
                 2. Triển khai thực hiện Chỉ thị, Nghị quyết, Chương trình, Kế hoạch của Đảng và Công đoàn cấp trên.
                 3. Chỉ đạo kiểm tra hoạt động đối với các Tổ công đoàn thuộc Công đoàn cơ sở Hội Chữ thập đỏ.
                 4. Quản lý tài chính, tài sản và hoạt động định kỳ của Công đoàn cơ sở theo quy định của pháp luật hiện hành.
                 5. Đào tạo, bồi dưỡng, tạo điều kiện cho cán bộ công đoàn hoạt động; giúp đỡ, can thiệp và bảo vệ cán bộ công đoàn khi bị xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp chính đáng.
                 Điều 8. Nhiệm vụ của Ủy viên Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở được phân công phụ trách công tác Kiểm tra
                 1. Xây dựng kế hoạch kiểm tra theo quý, năm, nhiệm kỳ, báo cáo Ban Chấp hành để theo dõi, giám sát việc thực hiện kế hoạch đã được thông qua.
                 2. Nội dung: Kiểm tra việc quản lý, sử dụng tài chính, tài sản và hoạt động dịch vụ của công đoàn theo quy định, kiểm tra việc thi hành Điều lệ Công đoàn, kiểm tra việc thực hiện nguyên tắc tổ chức và hoạt động công đoàn từ Tổ Công đoàn đến Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở.
                 3. Tiếp nhận và nghiên cứu, đề xuất với Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở kiểm tra giải quyết các đơn thư, khiếu nại tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết của Công đoàn cơ sở.
                 4. Phát hiện và tham mưu, đề xuất với Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở kế hoạch kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm Điều lệ Công đoàn Việt Nam, kiểm tra công tác quản lý tài chính, tài sản công đoàn.
                 5. Tổ chức, bồi dưỡng hướng dẫn nghiệp vụ công tác kiểm tra hàng năm cho các ủy viên làm công tác Kiểm tra của Công đoàn cơ sở.
                  Điều 9. Quyền hạn của Ủy viên Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở được phân công phụ trách công tác kiểm tra
                 1. Được tham dự các Hội nghị của Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở và được mời tham dự Đại hội Công đoàn cơ sở.
                 2. Báo cáo với Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở về hoạt động kiểm tra công đoàn và đề xuất nội dung, chương trình công tác kiểm tra trong kỳ họp thường kỳ của Ban Chấp hành.
                3. Yêu cầu cơ quan và người chịu trách nhiệm của cơ quan, đơn vị được kiểm tra báo cáo, cung cấp tài liệu cho công tác kiểm tra và trả lời những vấn đề liên quan đến công tác Kiểm tra.
                 4. Báo cáo kết luận kiểm tra, các kiến nghị và đề xuất các hình thức xử lý với Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở.
                 5. Ủy viên Ban Chấp hành phụ trách công tác Kiểm tra được học tập, bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ công tác kiểm tra.
                  Điều 10. Nhiệm vụ của Tổ Công đoàn thuộc Công đoàn cơ sở 
                 1. Nắm vững tâm tư nguyện vọng của đoàn viên kịp thời giải quyết những vướng mắc trong cán bộ, công chức, viên chức; tập hợp ý kiến phản ánh lên Ban Chấp hành Công đoàn các vấn đề mà Tổ Công đoàn không đủ khả năng giải quyết.
               2. Vận động cán bộ, công chức, viên chức học tập nâng cao tay nghề chuyên môn, nghiệp vụ, giúp nhau trong cuộc sống, xây dựng tập thể đoàn kết; tích cực tham gia các hoạt động văn hóa, thể thao, sinh hoạt chính trị, thời sự, chính sách.
                3. Xây dựng kế hoạch hoạt động của Tổ Công đoàn theo tháng, tổ chức thực hiện kế hoạch hoạt động; tổ chức Hội nghị cán bộ, công chức, viên chức ở Tổ, tham gia xây dựng các Quy chế của cơ quan, đơn vị.
                4. Kiểm tra đôn đốc thực hiện kế hoạch hoạt động của Tổ; giúp đoàn viên thực hiện các nhiệm vụ được Tổ Công đoàn phân công; thực hiện chế độ thông tin báo cáo theo quy định; đề xuất khen thưởng đoàn viên hoạt động tích cực, hiệu quả.
                Điều 11. Nhiệm vụ quyền hạn của Tổ Nữ công Công đoàn cơ sở
                1. Vận động, tổ chức nữ cán bộ, công chức, viên chức thực hiện Chương trình công tác nữ trong nhiệm kỳ, hàng năm của Công đoàn cơ sở và nhiệm vụ của Ban Nữ công của Liên đoàn Lao động huyện.
                2. Vận động nữ cán bộ, công chức giúp đỡ nhau nâng cao tay nghề chuyên môn nghiệp vụ làm tăng năng suất, chất lượng, hiệu quả công tác ở cơ quan, cải thiện điều kiện làm việc cho nữ cán bộ công chức.
                 3. Đề xuất vấn đề đào tạo, bồi dưỡng, quy hoạch sử dụng cán bộ nữ; vận động nữ cán bộ, công chức, viên chức tham gia các hoạt động xã hội, thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch hóa gia đình, bình đẳng giới và sự tiến bộ của phụ nữ.
                4. Đại diện cho nữ cán bộ, công chức, viên chức tham gia xây dựng các nội dung, quy chế của cơ quan đảm bảo quyền lợi của nữ cán bộ công chức, viên chức; giải quyết các vấn đề có liên quan trực tiếp đến lao động nữ và trẻ em.
                  Điều 12. Nhiệm vụ của cán bộ Công đoàn cơ sở
                 1. Thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn của người đoàn viên Công đoàn.
                 2. Đấu tranh chống những biểu hiện vi phạm đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và Nghị quyết Công đoàn các cấp.
                 3. Là người đại diện theo pháp luật hoặc theo ủy quyền bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp chính đáng của cán bộ, công chức, viên chức trong cơ quan, đơn vị.
                 4. Liên hệ chặt chẽ với đoàn viên, cán bộ, công chức, viên chức cơ quan, đơn vị; tôn trọng ý kiến của đoàn viên, cán bộ, công chức, viên chức cơ quan, đơn vị.
                 5. Báo cáo phản ánh và thực hiện thông tin hai chiều giữa Công đoàn cơ sở, cán bộ, công chức, viên chức với Thủ trưởng cơ quan.
                 Điều 13. Quyền hạn của cán bộ Công đoàn cơ sở
                1. Được hưởng các chế độ chính sách theo quy định của Đảng và Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.
                2. Được Công đoàn cơ sở bảo vệ, giúp đỡ, hỗ trợ khi gặp khó khăn trong quá trình thực hiện nhiệm vụ do tổ chức Công đoàn phân công.
 Chương III
MỐI QUAN HỆ VÀ LỐI LÀM VIỆC
                Điều 14. Quan hệ giữa Công đoàn cơ sở Hội Chữ thập đỏ với Liên đoàn Lao động huyện, các Ban của Liên đoàn Lao động huyện, Tổ Công đoàn
                1. Mối quan hệ giữa Công đoàn cơ sở với Liên đoàn Lao động huyện, các Ban của Liên đoàn Lao động huyện là mối quan hệ giữa cấp dưới với cấp trên trong hệ thống tổ chức Công đoàn theo nguyên tắc cấp dưới phục tùng cấp trên.
                2. Mối quan hệ giữa công đoàn cơ sở với các Tổ Công đoàn là mối quan hệ giữa cấp trên với cấp dưới trong hệ thống tổ chức của Công đoàn cơ sở theo nguyên tắc tập thể lãnh đạo cá nhân phụ trách, cấp dưới phục tùng cấp trên, cá nhân phục tùng tập thể, thiểu số phục tùng đa số, chống tập trung quan liêu, dân chủ hình thức.
                3. Mối quan hệ giữa các Tổ Công đoàn thuộc Công đoàn cơ sở là mối quan hệ phối hợp hoạt động cùng thực hiện mục tiêu là xây dựng Công đoàn cơ sở vững mạnh.
                 Điều 15. Quan hệ giữa Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở với Chi bộ
                 1. Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở định kỳ hàng tháng báo cáo với Chi bộ về tình hình hoạt động công đoàn để Chi bộ có định hướng chỉ đạo đối với công tác Công đoàn cơ sở.
                 2. Chi bộ thường xuyên thông báo cho Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở các chủ trương, Nghị quyết của Đảng, của Chi bộ về công tác Công đoàn và công tác xây dựng Đảng.
                 Điều 16. Quan hệ Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở với Ban lãnh đạo cơ quan
                1. Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở phối hợp với lãnh đạo cơ quan tổ chức Hội nghị cán bộ, công chức, viên chức hàng năm; báo cáo với lãnh đạo cơ quan về tình hình hoạt động của tổ chức Công đoàn; thường xuyên phản ánh tâm tư, nguyện vọng, đời sống của cán bộ, công chức, viên chức; động viên cán bộ, công chức, viên chức thực hiện tốt nhiệm vụ được giao.
                  2. Lãnh đạo cơ quan thông tin cho Công đoàn cơ sở về các chủ trương, chính sách pháp luật mới của Nhà nước có liên quan trực tiếp đến quyền, lợi ích của cán bộ, công chức, viên chức cơ quan, đơn vị; tổng kết đánh giá kết quả hoạt động và chương trình công tác của cơ quan; tạo điều kiện cho Ban Chấp hành Công đoàn tham gia bàn bạc, triển khai, quyết định những vấn đề có liên quan trực tiếp đến quyền lợi, nghĩa vụ và lợi ích của đoàn viên, cán bộ, công chức, viên chức.
                   Điều 17. Chế độ hội họp của Công đoàn cơ sở
                   1. Công đoàn cơ sở họp toàn thể ít nhất 3 tháng/lần.
                   2. Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở họp với đại diện Tổ Công đoàn 1 tháng/lần.
                   3. Đại diện Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở tham dự họp với Chi bộ, lãnh đạo cơ quan 1 lần/tháng.
                   4. Trường hợp họp đột xuất theo yêu cầu có thông báo cụ thể.
                    Điều 18. Chế độ làm việc
                    1. Cán bộ, công đoàn cơ sở làm việc theo chế độ kiêm nhiệm, được hưởng phụ cấp trách nhiệm theo quy định của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.
                    2. Cán bộ, đoàn viên Công đoàn cơ sở đều phải chấp hành nghiêm các quy định, nội quy, quy chế làm việc của cơ quan và thực hiện văn hóa nơi công sở.
                    Điều 19. Thực hiện chế độ báo cáo
                    1. Ủy viên phụ trách công tác Kiểm tra, Tổ Công đoàn thuộc Công đoàn cơ sở định kỳ báo cáo về Ban Chấp hành tháng/lần theo quy định của Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở.
                    2. Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở báo cáo về Liên đoàn Lao động huyện và Chi bộ tháng/lần theo yêu cầu của Liên đoàn Lao động huyện và Chi bộ.
                    3. Trường hợp báo cáo nhanh, báo cáo đột xuất thực hiện theo nội dung và hướng dẫn của cơ quan yêu cầu.
Chương IV
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
                     Điều 20. Tổ chức thực hiện
                     1. Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở triển khai và tổ chức thực hiện Quy chế này đến cán bộ, công chức, viên chức, đoàn viên Công đoàn cơ sở.
                     2. Căn cứ quy chế này, Ban Chấp hành, Tổ Công đoàn thuộc công đoàn cơ sở xây dựng kế hoạch thực hiện cho phù hợp.
                     Điều 21. Sửa đổi, bổ sung quy chế
                     Việc sửa đổi, bổ sung quy chế này do Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở quyết định trên cơ sở được sự thống nhất của đa số đoàn viên công đoàn cơ sở.
                     Quy chế này đã thống nhất thông qua tại Đại hội Công đoàn cơ sở Hội Chữ thập đỏ huyện Năm Căn nhiệm kỳ 2015 – 2020, ngày 09 tháng 7 năm 2015./.
       
 
Nơi nhận:
- LĐLĐ huyện Năm Căn;
- Chi bộ Hội Chữ thập đỏ;
- 2 Tổ công đoàn;
- Các thành viên Ban Chấp hành;
- Đoàn viên;
- Lưu.
                                                                                                                                                                                                                                                                                           
                                                                                                                                                                                      TM. BAN CHẤP HÀNH
                                                                                                                                                                                                 CHỦ TỊCH
 
                                                                                                                                                                                                    (đã ký)
 
 
 
                                                                                                                                                                                        Trương Bích Thuận
 
 
 
 

                                                                                
                                                                                                    
 
            
Tác giả bài viết: Trương Bích Thuận
Nguồn tin: Bích Thuận
Đánh giá bài viết
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Những tin cũ hơn

 
xemtivi
ubndnamcan

Thống kê truy cập

  • Đang truy cập: 8
  • Hôm nay: 52
  • Tháng hiện tại: 113120
  • Tổng lượt truy cập: 2220520